8 chỉ số về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Cập nhật lúc 16:49, Thứ Hai, 17/07/2017 (GMT+7)
UBND tỉnh vừa phê duyệt Bộ chỉ số kết quả theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Lâm Đồng năm 2016. 
 
Kết quả có 8 chỉ số về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn của tỉnh phản ánh 4 nội dung về nước sinh hoạt nông thôn, vệ sinh hộ gia đình, công trình công cộng, chuồng trại chăn nuôi. Trên cơ sở Bộ chỉ số này, UBND tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn các địa phương xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn. Đồng thời, tiếp tục theo dõi đánh giá Bộ chỉ số nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2017 và những năm tiếp theo. 
 
Cụ thể 8 chỉ số đã đạt được gồm: Tỉ lệ số dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh chiếm 86,6%; tỉ lệ người nghèo nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh chiếm 35,4%. Tỉ lệ số dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn của Bộ Y tế (QCVN 02) chiếm 21,7%. Tỉ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu chiếm 98,6%; tỉ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 72,4%; tỉ lệ hộ gia đình nghèo nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh chiếm 38,6%; tăng thêm 1.107 nhà tiêu trong năm 2016. 
 
Tỉ lệ trường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh chiếm 81%; tỉ lệ trường học có nước hợp vệ sinh 90%; tỉ lệ trường học có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 81%. Tỉ lệ trạm y tế có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh chiếm 99,1%; tỉ lệ trạm y tế có nước hợp vệ sinh 99,1%; tỉ lệ trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh 100%. Tỉ lệ hộ gia đình có chuồng trại gia súc hợp vệ sinh 70,2%. 
 
Số người được sử dụng nước theo thiết kế từ các công trình cấp nước tập trung được xây dựng, cải tạo, nâng cấp trong năm là 22.940 người; số người được sử dụng nước thực tế từ các công trình cấp nước tập trung được xây mới, cải tạo, nâng cấp trong năm là 7.313 người. Tỉ lệ hiện trạng hoạt động của các công trình cấp nước tập trung: bền vững 18,3%; trung bình 53,6%; kém hiệu quả 7,1%; không hoạt động 21%.
 
AN NHIÊN
,
.