Điều kiện và thủ tục chuyển nhượng vốn góp công ty TNHH
Mẹo vặt - Ngày đăng : 16:49, 01/07/2021
Nếu bạn chưa biết điều kiện và thủ tục chuyển nhượng vốn góp công ty TNHH thì hãy tham khảo bài viết sau đây nhé!
Hiện nay việc thành lập các công ty ngày càng nhiều kèm theo đó là nhiều hoạt động liên quan được thiết lập, trong đó có chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn. Sau đây Báo Đắk Nông sẽ giới thiệu cho bạn các thông tin về điều kiện và thủ tục chuyển nhượng phần vốn góp góp công ty TNHH ở bài viết dưới đây nhé!1 Chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Chuyển nhượng vốn góp công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên cần phải tiến hành thủ tục theo quy định của Pháp luật2 Nguyên tắc chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên
Cơ sở pháp lý chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên là Luật Doanh nghiệp 2014Về nguyên tắc thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên cần phải tiến hành thủ tục theo quy định tại , cụ thể như sau:Điều 53. Chuyển nhượng phần vốn góp
- Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 52, khoản 5 và khoản 6 Điều 54 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:- Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện
- Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán.
Điều 52. Mua lại phần vốn góp
- Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:- Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên
- Tổ chức lại công ty
- Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.
Điều 54. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt
- Trường hợp thành viên là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên của công ty. Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố mất tích thì người quản lý tài sản của thành viên đó theo quy định của pháp luật về dân sự là thành viên của công ty.- Trường hợp có thành viên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người giám hộ.- Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Luật này trong các trường hợp sau đây:- Người thừa kế không muốn trở thành thành viên
- Người được tặng cho theo quy định tại khoản 5 Điều này không được Hội đồng thành viên chấp thuận làm thành viên
- Thành viên là tổ chức đã giải thể hoặc phá sản.
- Trở thành thành viên của công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận
- Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 53 của Luật này.
3 Thủ tục chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên
Cần chuẩn bị chu đáo giấy tờ, thủ tục liên quan đến chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lênCác giấy tờ, thủ tục liên quan đến chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên bao gồm:- Giấy thông báo thay đổi Thành viên góp vốn của công ty
- Quyết định bằng văn bản và bản sao
- Biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc chuyển nhượng vốn góp.
- Hợp đồng chuyển nhượng, xác nhận đã hoàn tất việc chuyển nhượng.
- Các giấy tờ của bên nhận chuyển nhượng: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập: Nếu thành viên nhận chuyển nhượng là tổ chức.
- Trong trường hợp người chuyển nhượng không trực tiếp đến làm thủ tục chuyển nhượng thì cần có bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của Người đại diện theo ủy quyền.
4 Chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH một thành viên
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cần phải tiến hành thủ tục chuyển nhượng vốn góp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 20145 Nguyên tắc chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH một thành viên
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cần phải tiến hành thủ tục chuyển nhượng vốn đúng quy định của pháp luậtCông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cần phải tiến hành thủ tục chuyển nhượng vốn góp theo quy định tại và , ta có thể tóm tắt như sau:- Nếu chuyển nhượng một phần phần vốn góp cho cá nhân, tổ chức khác thì công ty TNHH một thành viên đã có hơn 1 chủ sở hữu, do vậy phải làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang thành: Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.
- Nếu chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân, tổ chức khác thì công ty TNHH một thành viên phải thay đổi chủ sở hữu.
6 Thủ tục chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH 1 thành viên
Bạn cần tìm hiểu kỹ và thực hiện đúng quy định của thủ tục chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH một thành viênThủ tục chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH một thành viên gồm 2 giai đoạn như sau:Giai đoạn 1 Chuyển nhượng phần vốn góp
Khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng vốn góp, doanh nghiệp cần chuẩn bị các giấy tờ sau:- Thông báo, biên bản họp, quyết định về việc thay đổi.
- Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp có chữ ký các bên.
- Giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác định của công ty.
- Biên bản thanh lý hoàn thiện việc chuyển nhượng
Giai đoạn 2 Tiến hành chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Khi thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:Nếu chuyển nhượng một phần vốn góp:- Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp;
- Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp;
- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
- Quyết định của chủ sở hữu về chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
- Điều lệ công ty chuyển đổi;
- Danh sách thành viên Công ty chuyển đổi;
- Bản sao hợp lệ CMND (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực (đối với cá nhân);
- Bản sao Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận ĐKKD/ĐKDN đối với tổ chức;
- Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đại diện theo ủy quyền;
- Quyết định ủy quyền tương ứng của tổ chức;
- Hợp đồng chuyển nhượng vốn và giấy tờ xác nhận hoàn tất chuyển nhượng.
- Thông báo thay đổi chủ sở hữu công ty
- Bản sao hợp lệ các giấy tờ chức thực cá nhân hoặc pháp nhân còn hiệu lực của chủ sở hữu mới
- Điều lệ sửa đổi của công ty
- Hợp đồng chuyển nhượng vốn