Tỷ giá ACB 29/10: Bảng Anh, Won Hàn giảm hơn 200 đồng
Sáng 29/10, Ngân hàng ACB ghi nhận bảng Anh và won Hàn Quốc giảm mạnh nhất. Ở chiều ngược lại, USD, euro và đô la Úc tiếp tục duy trì đà tăng trong phiên giao dịch.
Theo khảo sát tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) lúc 10h26 sáng 29/10, thị trường ngoại tệ ghi nhận diễn biến trái chiều. Đáng chú ý nhất là đà giảm sâu của bảng Anh và won Hàn Quốc, với mức giảm hơn 200 đồng. Ở chiều ngược lại, các đồng tiền chủ chốt như USD, euro và đô la Úc vẫn duy trì xu hướng tăng giá.

Bảng Anh và Won Hàn Quốc dẫn đầu đà giảm
Trong phiên giao dịch sáng nay, bảng Anh (GBP) quay đầu giảm mạnh nhất trong rổ tiền tệ. Cụ thể, tỷ giá GBP giảm 220 đồng ở chiều mua vào và 227 đồng ở chiều bán ra, giao dịch ở mức 34.445 VND/GBP (mua vào) và 35.465 VND/GBP (bán ra).
Tương tự, won Hàn Quốc (KRW) cũng ghi nhận mức giảm sâu, mất 240 đồng ở cả hai chiều mua và bán. Tỷ giá hiện được niêm yết tại mức 18.230 VND/KRW (mua vào) và 18.890 VND/KRW (bán ra).
Diễn biến các ngoại tệ chủ chốt khác
Tỷ giá USD
Tỷ giá đô la Mỹ (USD) tăng nhẹ 20 đồng ở chiều mua nhưng giảm 4 đồng ở chiều bán. Mức giá niêm yết hiện tại là 26.120 VND/USD (mua tiền mặt), 26.150 VND/USD (mua chuyển khoản) và 26.345 VND/USD (bán ra).
Tỷ giá Euro
Tỷ giá euro (EUR) tăng khá mạnh, thêm 69 đồng ở chiều mua tiền mặt, 68 đồng ở chiều mua chuyển khoản và 71 đồng ở chiều bán. Tỷ giá giao dịch tương ứng là 30.100 VND/EUR, 30.221 VND/EUR và 31.209 VND/EUR.
Các đồng tiền khác
- Đô la Úc (AUD): Ghi nhận mức tăng nổi bật nhất, từ 109 đến 114 đồng, lên mức 17.018 VND/AUD (mua tiền mặt) và 17.672 VND/AUD (bán ra).
- Yen Nhật (JPY): Tăng nhẹ 1 đồng ở chiều mua và 0,67 đồng ở chiều bán, niêm yết tại 170 VND/JPY (mua tiền mặt) và 176,44 VND/JPY (bán ra).
- Đô la Canada (CAD): Nhích nhẹ 3-4 đồng, đạt 18.521 VND/CAD (mua tiền mặt) và 19.233 VND/CAD (bán ra).
- Đô la Singapore (SGD): Tăng khoảng 30 đồng, giao dịch tại 19.922 VND/SGD (mua tiền mặt) và 20.646 VND/SGD (bán ra).
Bảng tỷ giá ngoại tệ ACB chi tiết ngày 29/10
| Ngoại tệ | Mã NT | Mua Tiền Mặt | Mua Chuyển Khoản | Bán Ra |
|---|---|---|---|---|
| Đô la Mỹ | USD | 26.120 | 26.150 | 26.345 |
| Đô la Úc | AUD | 17.018 | 17.130 | 17.672 |
| Đô la Canada | CAD | 18.521 | 18.633 | 19.233 |
| Euro | EUR | 30.100 | 30.221 | 31.209 |
| Yen Nhật | JPY | 170 | 170,5 | 176,44 |
| Đô la Singapore | SGD | 19.922 | 20.053 | 20.646 |
| Franc Thụy Sĩ | CHF | - | 32.726 | 33.695 |
| Bảng Anh | GBP | - | 34.445 | 35.465 |
| Won Hàn Quốc | KRW | - | 18.230 | 18.890 |
| Đô la New Zealand | NZD | - | 15.007 | 15.482 |
Đơn vị: VND. Nguồn: ACB, khảo sát lúc 10h26 ngày 29/10.