Giá lúa gạo hôm nay 9/11: Giao dịch trầm lắng, giá đi ngang

CTVX09/11/2025 07:29

Cập nhật giá lúa gạo ngày 9/11 tại Đồng bằng sông Cửu Long cho thấy thị trường giao dịch chậm, giá lúa tươi và các loại gạo duy trì ổn định so với cuối tuần.

Giá lúa gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ngày 9/11 ghi nhận sự ổn định, với các giao dịch diễn ra chậm và không có nhiều biến động so với cuối tuần. Nhu cầu thu mua lúa tươi có phần chững lại tại nhiều địa phương trong khi giá gạo các loại gần như đi ngang.

Giá lúa gạo hôm nay 9/11 Biến động nhẹ
Thị trường giá gạo trong nước và xuất khẩu tương đối ổn định, lúa tươi vững giá.

Tình hình giá lúa tại các địa phương

Giá lúa tươi tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long không có sự thay đổi đáng kể. Ghi nhận tại các tỉnh An Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp, Vĩnh Long và Tây Ninh, giao dịch mua bán diễn ra chậm, sức mua yếu và giá cả nhìn chung bình ổn do lượng lúa cuối vụ còn lại không nhiều.

Loại lúaGiá (đồng/kg)
OM 5451 (tươi)5.300 - 5.500
OM 18 (tươi)5.600 - 5.700
IR 50404 (tươi)5.100 - 5.300
Đài Thơm 8 (tươi)5.600 - 5.700

Diễn biến giá gạo trên thị trường

Tương tự mặt hàng lúa, giá gạo các loại trong nước cũng duy trì sự ổn định. Tại các kho ở An Giang, Lấp Vò, Sa Đéc (Đồng Tháp), hoạt động thu mua diễn ra chậm, giá không biến động.

Giá gạo nguyên liệu và thành phẩm

Loại gạoGiá (đồng/kg)
Nguyên liệu Sóc dẻo7.600 - 7.800
Nguyên liệu IR 5047.600 - 7.700
Nguyên liệu OM 54517.950 - 8.100
Nguyên liệu CL 5557.600 - 7.800
Nguyên liệu OM 188.500 - 8.600
Nguyên liệu OM 3807.800 - 7.900
Thành phẩm OM 3808.800 - 9.000
Thành phẩm IR 5049.500 - 9.700

Giá gạo tại các chợ lẻ

Tại các điểm bán lẻ, giá các loại gạo phổ biến vẫn giữ nguyên so với cuối tuần. Gạo Nàng Nhen tiếp tục là mặt hàng có giá niêm yết cao nhất.

Loại gạoGiá (đồng/kg)
Nàng Nhen28.000
Hương Lài22.000
Nàng hoa21.000
Thơm Thái hạt dài20.000 - 22.000
Thơm Đài Loan20.000
Sóc Thái20.000
Nhật22.000
Jasmine17.000 - 18.000
Sóc thường16.000 - 17.000
Trắng thông dụng16.000
Gạo thường11.000 - 12.000

Giá phụ phẩm

Các mặt hàng phụ phẩm như tấm và cám cũng không ghi nhận biến động, với giá tấm 3,4 dao động ở mức 7.100 - 7.200 đồng/kg và giá cám ở mức 9.000 - 10.000 đồng/kg.

Giá gạo xuất khẩu Việt Nam

Trên thị trường thế giới, giá chào bán gạo xuất khẩu của Việt Nam duy trì ổn định. Theo dữ liệu từ Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá các mặt hàng chính không thay đổi so với phiên giao dịch cuối tuần.

Loại gạoGiá (USD/tấn)
Gạo thơm 5% tấm415 - 430
Gạo 100% tấm314 - 317
Gạo Jasmine478 - 482

CTVX