Giá lúa gạo hôm nay 29/11: Giao dịch chậm, giá ổn định

CTVX29/11/2025 08:53

Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long ngày 29/11 duy trì ổn định trong bối cảnh giao dịch chậm. Gạo nguyên liệu và lúa tươi chững giá, duy chỉ có tấm thơm tăng nhẹ.

Thị trường lúa gạo Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động

Theo ghi nhận ngày 29/11, giá lúa gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long không có nhiều thay đổi so với các ngày trước đó. Sức mua trên thị trường yếu, một số kho ngưng thu mua khiến giao dịch diễn ra chậm.

Giá lúa gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long trong ngày 29/11.

Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm

Dữ liệu từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang cho thấy giá các loại gạo nguyên liệu và thành phẩm phần lớn đi ngang. Cụ thể:

Loại gạoGiá (đồng/kg)
Gạo nguyên liệu IR 5047.550 - 7.650
Gạo nguyên liệu CL 5557.200 - 7.300
Gạo Đài Thơm 88.700 - 8.900
Gạo nguyên liệu OM 3807.200 - 7.300
Gạo nguyên liệu Sóc dẻo7.600 - 7.800
Gạo nguyên liệu OM 54517.950 - 8.100
Gạo nguyên liệu OM 188.500 - 8.600
Gạo thành phẩm IR 5049.500 - 9.700

Giá phụ phẩm ghi nhận tăng nhẹ

Đối với các mặt hàng phụ phẩm, giá tấm thơm ghi nhận mức tăng 50 đồng/kg, dao động trong khoảng 7.450 - 7.550 đồng/kg. Trong khi đó, giá cám vẫn giữ ổn định ở mức 9.000 - 10.000 đồng/kg.

Giá lúa tươi tại ruộng

Giá lúa tươi cũng không có sự thay đổi đáng kể. Nguồn cung còn lại ít và giao dịch khá trầm lắng.

Loại lúa (tươi)Giá (đồng/kg)
Lúa IR 504045.100 - 5.200
Lúa Đài Thơm 85.600 - 5.700
Lúa OM 185.600 - 5.700
Lúa OM 54515.200 - 5.300

Giá gạo tại các chợ lẻ

Tại các chợ bán lẻ, giá các loại gạo phổ biến vẫn giữ nguyên so với ngày hôm qua. Gạo Nàng Nhen tiếp tục có mức giá niêm yết cao nhất.

Loại gạoGiá (đồng/kg)
Gạo Nàng Nhen28.000
Gạo Hương Lài22.000
Gạo Nàng hoa21.000
Gạo thơm Thái hạt dài20.000 - 22.000
Gạo thơm Đài Loan20.000
Gạo Sóc Thái20.000
Gạo Nhật22.000
Gạo Jasmine17.000 - 18.000
Gạo Sóc thường16.000 - 17.000
Gạo trắng thông dụng16.000
Gạo thường11.000 - 12.000

Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam

Trên thị trường thế giới, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo xuất khẩu của Việt Nam đang được duy trì ổn định. Cụ thể:

  • Gạo thơm 5% tấm: 420 - 440 USD/tấn
  • Gạo 100% tấm: 314 - 318 USD/tấn
  • Gạo Jasmine: 447 - 451 USD/tấn

CTVX