Giá vàng chiều nay 9/12/2025: Giá vàng SJC, giá vàng nhẫn, bảng giá vàng hôm nay chi tiết
Chiều 9/12, giá vàng miếng SJC đồng loạt lao dốc gần 1 triệu đồng/lượng, xuống 150,7-153,7 triệu đồng. Trong khi đó, vàng thế giới phục hồi lên 4.203 USD/ounce.
Giá vàng miếng SJC tiếp tục có thêm đợt giảm mới, giảm gần triệu đồng/lượng
Tính đến 17h00 chiều ngày 9/12/2025, giá vàng SJC có thêm đợt giảm mới, có nơi giảm xuống 150 triệu đồng/lượng. Các thương hiệu lớn trong nước điều chỉnh giá mua bán đồng loạt giảm từ 700 nghìn đồng - 1,3 triệu đồng.
Cụ thể giá vàng miếng SJC chốt phiên ngày hôm nay 9/12 giảm 800 nghìn đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra. Giá vàng miếng chiều mua vào giảm xuống 151,7 triệu đồng/lượng, giá vàng miếng chiều bán ra giảm xuống 153,7 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn DOJI niêm yết giá mua vào chốt phiên hôm nay ở mức 151,7 triệu đồng/lượng, thấp hơn hôm qua 800 nghìn đồng/lượng. Giá vàng bán ra chốt phiên hôm nay ở mức 153,7 triệu đồng/lượng, thấp hơn phiến trước 800 nghìn đồng/lượng.
Tương tự các thương hiệu khác, Mi Hồng giảm mạnh theo xu hướng thị trường. Giá vàng miếng mua vào tại Mi Hồng giảm 700 nghìn đồng xuống 152,5 triệu đồng/lượng. Giá vàng miếng chiều bán ra tại Mi Hồng giảm 800 nghìn đồng/lượng xuống 153,7 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ, giá vàng chiều mua vào dừng ở 151,7 triệu đồng/lượng và bán ra dừng ở 151,7 triệu đồng/lượng. Ghi nhận cả 2 chiều mua vào và bán ra giảm 700 nghìn đồng so với ngày đầu tuần.
Bảo Tín Minh Châu có giá vàng miếng SJC chiều mua vào giảm tận 1,3 triệu đồng về mức 151,7 triệu đồng/lượng. Giá vàng miếng chiều bán ra giảm 800 nghìn đồng/lượng, tụt về mức 153,7 triệu đồng.
Cuối cùng, hệ thống Phú Quý ghi nhận giá vàng miếng SJC mua vào giảm 800 nghìn đồng về 150,7 triệu đồng/lượng. Cùng mức giảm tương tự, giá bán ra giảm về mức 153,7 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 9/12/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 151,7 | 153,7 | -800 | -800 |
| Tập đoàn DOJI | 151,7 | 153,7 | -800 | -800 |
| Mi Hồng | 152,5 | 153,7 | -700 | -800 |
| PNJ | 151,7 | 153,7 | -800 | -800 |
| Bảo Tín Minh Châu | 151,7 | 153,7 | -1300 | -800 |
| Phú Quý | 150,7 | 153,7 | -800 | -800 |
Giá vàng nhẫn 9999 đồng loạt giảm mạnh
Cùng thời điểm lúc 17h00, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 149,5 triệu đồng/lượng (mua) và 152,5 triệu đồng/lượng (bán), giảm nửa triệu đồng ở cả 2 chiều mua và bán so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn có mức giá mua vào là 150,5 triệu đồng/lượng, giá bán ra ở 153,5 triệu đồng/lượng, đồng loạt giảm 300 nghìn đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với phiên trước, chênh lệch giữa hai chiều mua – bán tiếp tục ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 149,5 triệu đồng/lượng (mua) và 152,5 triệu đồng/lượng (bán), ghi nhận giảm 500 nghìn đồng ở cả 2 chiều mua và bán so với ngày hôm qua, chênh lệch mua – bán ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.
| 1. DOJI - Cập nhật: 9/12/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 151.700 ▼800K | 153.700 ▼800K |
| AVPL/SJC HCM | 151.700 ▼800K | 153.700 ▼800K |
| AVPL/SJC ĐN | 151.700 ▼800K | 153.700 ▼800K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 9/12/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 151.700 ▼800K | 153.700 ▼800K |
| Hà Nội - PNJ | 151.700 ▼800K | 153.700 ▼800K |
| Đà Nẵng - PNJ | 151.700 ▼800K | 153.700 ▼800K |
| Miền Tây - PNJ | 151.700 ▼800K | 153.700 ▼800K |
| Tây Nguyên - PNJ | 151.700 ▼800K | 153.700 ▼800K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 151.700 ▼800K | 153.700 ▼800K |
| 3. AJC - Cập nhật: 09/12/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 15,170 ▼80K | 15,370 ▼80K |
| Miếng SJC Nghệ An | 15,170 ▼80K | 15,370 ▼80K |
| Miếng SJC Thái Bình | 15,170 ▼80K | 15,370 ▼80K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,970 ▼60K | 15,270 ▼60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,970 ▼60K | 15,270 ▼60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,970 ▼60K | 15,270 ▼60K |
| NL 99.99 | 14,090 ▼60K | - |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,090 ▼60K | - |
| Trang sức 99.9 | 14,560 ▼60K | 15,160 ▼60K |
| Trang sức 99.99 | 14,570 ▼60K | 15,170 ▼60K |
| 4. SJC - Cập nhật: 9/12/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 151.700 ▼800K | 153.700 ▼800K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 151.700 ▼800K | 153.720 ▼800K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 151.700 ▼800K | 153.730 ▼800K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 148.800 ▼700K | 151.300 ▼700K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 148.800 ▼700K | 151.400 ▼700K |
| Nữ trang 99,99% | 147.300 ▼700K | 150.300 ▼700K |
| Nữ trang 99% | 143.811 ▼693K | 148.811 ▼693K |
| Nữ trang 68% | 94.864 ▼476K | 102.364 ▼476K |
| Nữ trang 41,7% | 55.331 ▼291K | 62.831 ▼291K |
Giá vàng thế giới lấy lại đỉnh 4.200 USD/ounce khi tăng gần 0,3%
Tính đến 17h00 ngày 9/12/2025 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4.203,7 USD/ounce. Ghi nhận tăng 14,1 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.412 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 133,82 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (151,7-153,7 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 19,88 triệu.

Giá vàng tăng trong phiên thứ Ba khi giới đầu tư bắt đầu “xếp chỗ” cho đợt cắt giảm lãi suất của Fed vào tháng 12 — một kịch bản gần như đã được thị trường định sẵn. Tuy nhiên, tâm điểm lúc này lại nằm ở thông điệp mà các nhà hoạch định chính sách sẽ đưa ra khi cuộc họp kéo dài hai ngày khởi động trong hôm nay: tốc độ nới lỏng sắp tới sẽ nhanh đến đâu?
Đến 09:20 GMT, vàng giao ngay tăng 0,47% lên 4.208,39 USD/ounce, trong khi hợp đồng tương lai vàng Mỹ giao tháng 2 nhích 0,48% lên 4.237,80 USD/ounce.
Linh Trần, chuyên gia phân tích thị trường tại XS.com, nhận định rằng dù kỳ vọng về các đợt giảm lãi suất tiếp theo vẫn vững, Fed lại liên tục phát tín hiệu thận trọng và có xu hướng nới lỏng một cách từ tốn hơn.
Theo công cụ FedWatch của CME, thị trường gần như “chấm” 89% khả năng Fed hạ 25 điểm cơ bản vào thứ Tư. Nhưng câu hỏi lớn hơn là lộ trình phía trước sẽ được vạch ra ra sao. Lãi suất thấp thường là bệ đỡ cho vàng – tài sản không mang lại lợi suất nhưng được săn đón trong thời kỳ chi phí vốn giảm.
Zain Vawda từ OANDA cho rằng thị trường vàng hiện không có thay đổi lớn, ngoại trừ một chút chốt lời và tái cơ cấu vị thế trước thềm cuộc họp. Phần lớn giới phân tích nghiêng về kịch bản Fed tung ra một đợt “giảm lãi suất mang sắc thái diều hâu”, kèm theo các dự báo cho thấy họ sẽ rất dè dặt trong việc nới lỏng mạnh tay vào năm tới.
Tuần trước, dữ liệu kinh tế Mỹ cho thấy chỉ số giá PCE – thước đo lạm phát ưa thích của Fed – đi đúng kỳ vọng, trong khi niềm tin tiêu dùng tháng 12 khởi sắc. Dù việc làm trong khu vực tư nhân tháng 11 ghi nhận mức giảm mạnh nhất trong hơn hai năm rưỡi, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lại rơi xuống mức thấp nhất ba năm.
Ở diễn biến khác, bạc tăng 1,17% lên 58,80 USD/ounce, sau khi vừa lập đỉnh lịch sử 59,32 USD vào thứ Sáu. Theo giới phân tích, nguồn cung vật chất eo hẹp cùng tồn kho suy giảm là chất xúc tác chính của cuộc bứt phá, cộng hưởng với bối cảnh vĩ mô thuận lợi và kỳ vọng Fed giảm lãi suất.
Dat Tong, chiến lược gia thị trường tại Exness, dự báo giá bạc có thể dao động trong vùng 55–60 USD/ounce cho đến cuối năm, tùy thuộc vào cách kỳ vọng chính sách tiền tệ dịch chuyển.
Platinum tăng 0,68% lên 1.653,40 USD/ounce, còn palladium cũng nhích 0,6% đạt 1.474,00 USD/ounce — khép lại một phiên giao dịch đầy sôi động của nhóm kim loại quý.