Giá vàng chiều nay 20/12/2025: Giá vàng SJC, giá vàng nhẫn, bảng giá vàng hôm nay chi tiết
Giá vàng miếng SJC chốt phiên cuối tuần tại đỉnh mới 156,6 triệu đồng/lượng, tăng 200-300 nghìn đồng. Giá vàng thế giới nhích nhẹ lên 4.337,7 USD/ounce.
Giá vàng miếng SJC chốt phiên cuối tuần ở đỉnh mới 156,6 triệu đồng/lượng
Tính đến 17h00 ngày 20/12/2025, giá vàng SJC giữ vững đà tăng từ 200 - 300 nghìn đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra, phá vỡ chuỗi ngày ảm đạm của thị trường. Ở tất cả các thương hiệu lớn đồng loạt điều chỉnh mức dao dịch trong khoảng 154,6-156,6 triệu đồng/lượng. Cụ thể:
Giá vàng miếng SJC cuối ngày hôm nay 20/12 chốt giá mua vào ở mức 154,6 triệu đồng, cao hơn cuối phiên trước 200 nghìn đồng/lượng. Giá bán ra chốt ở mức 156,6 triệu đồng/lượng, cũng cao hơn cuối phiên trước 200 nghìn đồng.

Tập đoàn DOJI giữ vững đà tăng mạnh cuối phiên chiều nay, giá vàng chiều mua vào tăng thêm 200 nghìn đồng, lên mức 154,6 triệu đồng/lượng. Giá vàng chiều bán ra cũng tăng thêm 200 nghìn đồng, lên mức 156,6 triệu đồng/lượng.
Hệ thống Mi Hồng ghi nhận giá mua vào cao nhất cuối ngày hôm nay 20/12, giá mua vào tăng thêm 300 nghìn đồng lên mức 155,3 triệu đồng/lượng. Giá bán ra tăng thêm 200 nghìn đồng lên mức 156,6 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ, giá vàng giữ vững đà tăng 200 nghìn ở cả 2 chiều mua vào và bán ra trong phiên cuối ngày hôm nay 20/12. Hiện giá mua vàng tăng lên 154,6 triệu đồng/lượng, giá bán ra tăng lên 156,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC ở Bảo Tín Minh Châu cũng niêm yết giá vàng chiều mua vào ở mức 154,6 triệu đồng/lượng, giá vàng chiều bán ra ở mức 156,6 triệu đồng/lượng. Cả 2 chiều mua vào và bán ra đều tăng thêm 200 nghìn đồng/lượng.
Cuối cùng, giá vàng miếng SJC tại hệ thống Phú Quý cuối phiên hôm nay 20/12 niêm yết giá vàng mua vào chốt phiên ở mức 154,6 triệu đồng/lượng, giá vàng chiều bán ra chốt phiên ở mức 156,6 triệu đồng/lượng. Cả 2 chiều ghi nhận cao hơn hôm qua 200 nghìn đồng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 20/12/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 154,6 | 156,6 | +200 | +200 |
| Tập đoàn DOJI | 154,6 | 156,6 | +200 | +200 |
| Mi Hồng | 155,3 | 156,6 | +300 | +200 |
| PNJ | 154,6 | 156,6 | +200 | +200 |
| Bảo Tín Minh Châu | 154,6 | 156,6 | +200 | +200 |
| Phú Quý | 153,6 | 156,6 | +200 | +200 |
Giá vàng nhẫn 9999 nhích nhẹ thêm 200 nghìn đồng tại Tập đoàn Phú Quý
Cùng thời điểm lúc 17h00, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 151,0 triệu đồng/lượng (mua) và 154,0 triệu đồng/lượng (bán), không ghi nhận diễn biến mới ở cả 2 chiều mua và bán so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn có mức giá mua vào là 152,2 triệu đồng/lượng, giá bán ra ở 155,2 triệu đồng/lượng, đang đi ngang ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với phiên trước, chênh lệch giữa hai chiều mua – bán tiếp tục ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 151,6 triệu đồng/lượng (mua) và 154,6 triệu đồng/lượng (bán), tăng nhẹ 200 nghìn đồng ở cả 2 chiều mua và bán so với ngày hôm qua, chênh lệch mua – bán ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.
| 1. DOJI - Cập nhật: 20/12/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 154.600 ▲200K | 156.600 ▲200K |
| AVPL/SJC HCM | 154.600 ▲200K | 156.600 ▲200K |
| AVPL/SJC ĐN | 154.600 ▲200K | 156.600 ▲200K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 20/12/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 154.600 ▲200K | 156.600 ▲200K |
| Hà Nội - PNJ | 154.600 ▲200K | 156.600 ▲200K |
| Đà Nẵng - PNJ | 154.600 ▲200K | 156.600 ▲200K |
| Miền Tây - PNJ | 154.600 ▲200K | 156.600 ▲200K |
| Tây Nguyên - PNJ | 154.600 ▲200K | 156.600 ▲200K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 154.600 ▲200K | 156.600 ▲200K |
| 3. AJC - Cập nhật: 20/12/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 15,360 ▲110K | 15,560 ▲110K |
| Miếng SJC Nghệ An | 15,360 ▲110K | 15,560 ▲110K |
| Miếng SJC Thái Bình | 15,360 ▲110K | 15,560 ▲110K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,120 ▲50K | 15,420 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,120 ▲50K | 15,420 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,120 ▲50K | 15,420 ▲50K |
| NL 99.99 | 14,170 ▲20K | - |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,170 ▲20K | - |
| Trang sức 99.9 | 14,710 ▲50K | 15,310 ▲50K |
| Trang sức 99.99 | 14,720 ▲50K | 15,320 ▲50K |
| 4. SJC - Cập nhật: 20/12/2025 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 154.600 ▲200K | 156.600 ▲200K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 154.600 ▲200K | 156.620 ▲200K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 154.600 ▲200K | 156.630 ▲200K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 150.500 ▲200K | 153.500 ▲200K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 150.500 ▲200K | 153.600 ▲200K |
| Nữ trang 99,99% | 148.500 ▲200K | 152.000 ▲200K |
| Nữ trang 99% | 144.995 ▲198K | 150.495 ▲198K |
| Nữ trang 68% | 95.020 ▲136K | 103.520 ▲136K |
| Nữ trang 41,7% | 55.040 ▲83K | 63.540 ▲83K |
Giá vàng thế giới chốt tuần ở mức 4.337,7 USD/ounce, tăng nhẹ 0,14%
Tính đến 17h00 ngày 20/12/2025 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4.337,7 USD/ounce. Ghi nhận giảm mất 8,0 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.405 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 137,9 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (154,6-156,6 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 18,7 triệu.

Phiên cuối tuần khép lại với một điểm nhấn rất rõ: Bạc kéo cả nhóm kim loại quý lên cao, khi lực mua đầu tư mạnh dần trong bối cảnh nguồn cung thắt chặt. Vàng không “nổ” như bạc, nhưng vẫn có một tuần tăng điểm nhờ thị trường ngày càng tin rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ sớm nới lỏng chính sách tiền tệ.
Vàng giao ngay nhích 0,4% lên 4.347,07 USD/ounce (lúc 02:17 p.m. ET), chốt tuần tăng 1,1%. Hợp đồng tương lai vàng Mỹ cũng đóng cửa tăng 0,5% lên 4.387,3 USD.
Nếu bạc tăng vì “cầu – cung”, thì vàng lần này được hậu thuẫn mạnh bởi kỳ vọng lãi suất — và dữ liệu vĩ mô đang tiếp thêm niềm tin cho kịch bản đó.
Bạc giao ngay tăng 2,6% lên 67,14 USD/ounce, hoàn tất tuần với mức tăng 8,4%. Trong phiên, kim loại này còn chạm kỷ lục 67,45 USD/ounce — một cột mốc phản ánh rõ độ “nóng” của lực cầu.
Điều đáng chú ý là bạc đang chạy nhanh hơn vàng. Theo Michael Matousek (U.S. Global Investors), vàng và bạc thường đi cùng nhau, nhưng hai tháng gần đây bạc lại dẫn dắt, khiến chênh lệch biến động trở nên đáng kể. Khi “khoảng cách” quá rộng, thị trường có xu hướng quay lại săn vàng để thu hẹp chênh lệch trong ngắn hạn.
Không chỉ là câu chuyện của một tuần:
- Bạc đã tăng 132% từ đầu năm
- Trong khi vàng tăng 65%
Động lực chính vẫn là nhu cầu đầu tư mạnh cộng với hạn chế nguồn cung. Phillip Streible (Blue Line Futures) nhấn mạnh dòng tiền ETF tiếp tục là “xương sống” của xu hướng này, bên cạnh yếu tố đầu cơ từ nhà đầu tư cá nhân.
Hai mảnh ghép quan trọng trong tuần đều mang màu sắc “dịu lại”:
- Lạm phát tiêu dùng: CPI tháng 11 tăng 2,7% so với cùng kỳ, thấp hơn dự báo 3,1%.
- Thị trường lao động: Tỷ lệ thất nghiệp tháng 11 tăng lên 4,6%, mức cao nhất kể từ 9/2021.
Theo Streible, lạm phát hạ nhiệt cộng với báo cáo lao động yếu đi là tín hiệu củng cố quan điểm Fed nên tiếp tục hướng tới nới lỏng. Thêm vào đó, bất định về đường đi chính sách của các ngân hàng trung ương cũng khiến dòng tiền tìm đến kim loại quý như một kênh trú ẩn/đa dạng hóa.
Trên thị trường phái sinh, nhà giao dịch vẫn đặt cược rằng Fed có thể thực hiện ít nhất 2 lần giảm lãi suất, mỗi lần 25 điểm cơ bản trong năm tới (theo dữ liệu LSEG).
Đà hưng phấn lan sang các kim loại khác:
- Bạch kim tăng 3,1% lên 1.975,51 USD, sau khi chạm đỉnh hơn 17 năm vào thứ Năm.
- Palađi tăng 0,8% lên 1.709,75 USD, trước đó từng vọt lên đỉnh gần 3 năm trong phiên.
Cả hai đều ghi nhận mức tăng theo tuần.