Giá vàng chiều nay 07/01/2026: Giá vàng SJC, giá vàng nhẫn, bảng giá vàng ngày thứ Tư chi tiết
Giá vàng SJC chiều 07/01 chốt ở 158,1 triệu đồng/lượng, nối dài chuỗi tăng ba phiên liên tiếp, vàng nhẫn bật cả triệu đồng còn vàng thế giới quay đầu giảm.
Giá vàng SJC hôm nay chốt phiên thứ Tư ở mức 158,1 triệu đồng/lượng
Thị trường vàng trong nước chiều nay 07/01/2026 tiếp tục “nóng” khi đà tăng được duy trì sang phiên thứ ba liên tiếp. Tính từ cuối tuần trước, giá vàng SJC và vàng 9999 đã có bước nhảy vọt đáng kể, từ vùng 152,8 triệu đồng/lượng lên mốc 158,1 triệu đồng/lượng. Hiện mặt bằng giá phổ biến dao động trong khoảng 156,1 – 158,1 triệu đồng/lượng, với mức tăng phổ biến là 100 nghìn đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp lớn.
Cụ thể, giá vàng SJC ghi nhận diễn biến tích cực ngay từ đầu phiên. Đến 17h00, giá vàng miếng tại hệ thống này được điều chỉnh tăng rõ rệt, đưa giá mua vào lên 156,1 triệu đồng/lượng và giá bán ra đạt 158,1 triệu đồng/lượng. So với phiên trước, mỗi chiều tăng thêm 100 nghìn đồng/lượng.

Tại DOJI, xu hướng tăng tiếp tục được nối dài. Doanh nghiệp này nâng giá mua vào lên 156,1 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra chạm mức 158,1 triệu đồng/lượng. Biên độ điều chỉnh trong ngày cũng cho thấy mức tăng đồng đều 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch.
Mi Hồng tiếp tục tạo điểm nhấn khi giữ vị trí thương hiệu có giá mua vào cao nhất thị trường. Theo bảng giá mới nhất, vàng miếng SJC tại đây được thu mua ở mức 156,9 triệu đồng/lượng, cao hơn hôm qua 100 nghìn đồng. Ở chiều bán ra, Mi Hồng niêm yết 158,1 triệu đồng/lượng, cũng tăng thêm 100 nghìn đồng.
Không đứng ngoài xu hướng chung, PNJ cũng điều chỉnh giá vàng đi lên. Giá mua vào được nâng lên 156,1 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 158,1 triệu đồng/lượng. So với hôm qua, mức tăng ghi nhận là 100 nghìn đồng/lượng cho cả hai chiều.
Cùng thời điểm, Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng miếng SJC trong khoảng 156,1 – 158,1 triệu đồng/lượng. So với phiên trước đó, doanh nghiệp này đã tăng thêm 100 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua vào và bán ra.
Trong khi đó, Phú Quý nhanh chóng cập nhật biểu giá mới theo đà thị trường. Giá mua vào vàng miếng SJC hiện đạt 156,1 triệu đồng/lượng, cao hơn 100 nghìn đồng so với ngày hôm qua. Ở chiều bán ra, mức 158,1 triệu đồng/lượng cũng phản ánh mức tăng tương tự.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 07/01/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 156,1 | 158,1 | +100 | +100 |
| Tập đoàn DOJI | 156,1 | 158,1 | +100 | +100 |
| Mi Hồng | 156,9 | 158,1 | +100 | +100 |
| PNJ | 156,1 | 158,1 | +100 | +100 |
| Bảo Tín Minh Châu | 156,1 | 158,1 | +100 | +100 |
| Phú Quý | 156,1 | 158,1 | +100 | +100 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 07/01/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 156.100 ▲100K | 158.100 ▲100K |
| AVPL/SJC HCM | 156.100 ▲100K | 158.100 ▲100K |
| AVPL/SJC ĐN | 156.100 ▲100K | 158.100 ▲100K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 07/01/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 156.100 ▲100K | 158.100 ▲100K |
| Hà Nội - PNJ | 156.100 ▲100K | 158.100 ▲100K |
| Đà Nẵng - PNJ | 156.100 ▲100K | 158.100 ▲100K |
| Miền Tây - PNJ | 156.100 ▲100K | 158.100 ▲100K |
| Tây Nguyên - PNJ | 156.100 ▲100K | 158.100 ▲100K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 156.100 ▲100K | 158.100 ▲100K |
| 3. AJC - Cập nhật: 07/01/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 156.100 ▲100K | 158.100 ▲100K |
| Miếng SJC Nghệ An | 156.100 ▲100K | 158.100 ▲100K |
| Miếng SJC Thái Bình | 156.100 ▲100K | 158.100 ▲100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 155.000 ▲300K | 158.000 ▲300K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 155.000 ▲300K | 158.000 ▲300K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 155.000 ▲300K | 158.000 ▲300K |
| NL 99.99 | 149.200 ▼800K | - |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 149.200 ▼800K | - |
| Trang sức 99.9 | 150.900 ▲300K | 156.900 ▲300K |
| Trang sức 99.99 | 151.000 ▲300K | 157.000 ▲300K |
| 4. SJC - Cập nhật: 07/01/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 156.100 ▲100K | 158.100 ▲100K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 156.100 ▲100K | 158.120 ▲100K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 156.100 ▲100K | 158.130 ▲100K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 152.100 ▲1100K | 154.600 ▲600K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 152.100 ▲1100K | 154.700 ▲600K |
| Nữ trang 99,99% | 150.600 ▲1100K | 153.600 ▲600K |
| Nữ trang 99% | 146.579 ▲594K | 152.079 ▲594K |
| Nữ trang 68% | 96.108 ▲408K | 104.608 ▲408K |
| Nữ trang 41,7% | 55.707 ▲250K | 64.207 ▲250K |
Giá vàng nhẫn 9999 tăng từ 800 nghìn đến 1 triệu đồng/lượng
Cùng thời điểm lúc 17h00, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 153,5 triệu đồng/lượng (mua) và 156,5 triệu đồng/lượng (bán), ghi nhận tăng thêm 1 triệu đồng/lượng cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch 2 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn có mức giá mua vào là 155,5 triệu đồng/lượng, giá bán ra ở 158,5 triệu đồng/lượng, đi ngang ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với phiên trước, chênh lệch giữa hai chiều mua – bán tiếp tục ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 153,8 triệu đồng/lượng (mua) và 156,8 triệu đồng/lượng (bán), tăng thêm 800 nghìn đồng ở cả 2 chiều mua và bán trong ngày hôm qua, chênh lệch mua – bán ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới giảm hơn 0,6%, quay về dao động quanh mốc 4.464,4 USD/ounce
Tính đến 17h00 ngày 07/01/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4.462,5 USD/ounce. Ghi nhận giảm 31,6 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.378 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 141,9 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (156,1-158,1 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 16,2 triệu.

Diễn biến thị trường kim loại trong 24h qua
Bản báo cáo về diễn biến thị trường kim loại trong 24 giờ qua cung cấp thông tin chi tiết về các loại kim loại chính như bạc, bạch kim, chì, đồng, kẽm, nhôm, nickel, thiếc, vàng và quặng sắt. Cụ thể:
Bạc: giảm 2.24%
Bạch kim: giảm 5.76%
Chì: tăng 0.44%
Đồng: giảm 0.99%
Kẽm: giảm 0.81%
Nhôm: giảm 0.56%
Nickel: tăng 0.24%
Thiếc: tăng 4.85%
Vàng: giảm 0.69%
Quặng sắt 62% Fe: tăng 0.62%
