Thương mại - Dịch vụ

Giá vàng hôm nay 14/01/2026: Giá vàng SJC, vàng nhẫn trong nước, và vàng thế giới phiên giữa tuần

Văn Khoa 14/01/2026 04:13

Giá vàng trong nước sáng 14/01 tiếp tục neo cao, SJC quanh 160–162 triệu đồng/lượng, vàng nhẫn tăng mạnh, trong khi vàng thế giới vẫn dưới mốc 4.600 USD/ounce.

Giá vàng SJC, 9999 phiên giữa tuần tiếp tục giao dịch quanh ngưỡng 160,0 162,0 triệu đồng/lượng

Mở đầu phiên giữa tuần 14/01, tính từ lúc 04h00, giá vàng hôm nay đang dao động quanh mức 160,0 - 162,0 triệu đồng lượng (chiều mua vào - chiều bán ra). Cụ thể:

Giá vàng miếng SJC hôm nay 14/01 lúc 04h00, đang niêm yết giá mua vào ở mức 160,0 triệu đồng/lượng, và giá bán ra ở mức 162,0 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa 2 chiều là 2 triệu đồng.

biểu đồ giá vàng từ ngày 14 tháng 12 năm 2025 đến sáng ngày 14 tháng 1 năm 2026
Biểu đồ giá vàng 30 ngày gần nhất

Trước giờ giao dịch hôm nay 14/01 tập đoàn DOJI ghi nhận giá vàng chiều mua vào đang niêm yết ở mức 160,0 triệu đồng/lượng, và giá bán ra ở mức 162,0 triệu đồng/lượng. Cả 2 chiều mua vào và bán ra đang chênh lệch 2 triệu đồng.

Trong khi đó, Mi Hồng sáng sớm đầu tuần hiện ghi nhận giá vàng miếng SJC ở ngưỡng 160,7-162,0 triệu đồng/lượng (giá mua vào - giá bán ra). Chênh lệch mua vào - bán ra ở mức 1,3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng sáng sớm giữa tuần 14/01 tại PNJ lúc 04h00, hiện đang điều chỉnh giá vàng chiều mua vào có mức 160,0 triệu đồng/lượng, và chiều bán ra có mức 162,0 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa 2 chiều là 2 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Minh Châu có giá vàng hôm nay 14/01 vào lúc 04h00 tại chiều mua vào ở mức 160,0 triệu đồng/lượng, và giá vàng bán ra ở mức 162,0 triệu đồng/lượng.

Cuối cùng vào lúc 04h00, hệ thống Phú Quý công bố giá vàng hôm nay 14/01 ở chiều mua vào có mức giá là 159,5 triệu đồng/lượng, và giá bán ra ở mức 162,0 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua vào - bán ra rút ngắn về mức 2,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng SJC, 9999 phiên giữa tuần tiếp tục giao dịch quanh ngưỡng 160,0 162,0 triệu đồng lượng
Bảng giá vàng trước giờ giao dịch hôm nay 14/01/2026 của các thương hiệu lớn
Bảng giá vàng DOJI sáng sớm ngày 14 01 2026
Bảng giá vàng DOJI sáng sớm ngày 14/01/2026
Bảng giá vàng PNJ sáng sớm ngày 14 01 2026
Bảng giá vàng PNJ sáng sớm ngày 14/01/2026
Bảng giá vàng AJC sáng sớm ngày 14 01 2026
Bảng giá vàng AJC sáng sớm ngày 14/01/2026
Bảng giá vàng SJC sáng sớm ngày 14 01 2026
Bảng giá vàng SJC sáng sớm ngày 14/01/2026

Giá vàng nhẫn 9999 tiến sát mốc 162 triệu đồng sau đợt tăng hôm qua

Cùng thời điểm lúc 04h00, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 157,0 triệu đồng/lượng (mua) và 160,0 triệu đồng/lượng (bán), ghi nhận tăng thêm 1 triệu đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra trong ngày hôm qua, với mức chênh lệch 2 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn có mức giá mua vào là 158,6 triệu đồng/lượng, giá bán ra ở 161,6 triệu đồng/lượng, hiện đang tăng thêm 600 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra trong phiên trước, chênh lệch giữa hai chiều mua – bán tiếp tục ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 157,3 triệu đồng/lượng (mua) và 160,3 triệu đồng/lượng (bán), đang tăng thêm 300 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán trong ngày hôm qua, chênh lệch mua – bán ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới duy chưa phục hồi lại được mốc 4.600 USD/ounce

Tính đến 04h00 ngày 14/01/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4.584,3 USD/ounce. Ghi nhận giảm 13,4 USD/ounce trong ngày ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.385 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 146 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (160,0-162,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 16,0 triệu.

Giá vàng thế giới duy chưa phục hồi lại được mốc 4.600 USD ounce
Biểu đồ diễn biến giá vàng thế giới trong 24h qua

Các nhóm kim loại quý giữa tuần đang có diễn biến trái chiều

Phần lớn các kim loại công nghiệp và kim loại quý trong nhóm này đều ghi nhận sự khởi sắc, phản ánh nhu cầu tiêu thụ và đầu tư đang có dấu hiệu phục hồi tích cực trên thị trường.

Giá bạc tăng 1,80% so với kỳ trước, đạt mức 2.745.641 VNĐ/lượng, tương ứng với mức tăng 1,53 USD để lên chạm mốc 86,69 USD/toz.

Giá thiếc ghi nhận mức tăng trưởng mạnh mẽ nhất bảng với 5,28%, đẩy giá trị lên 1.260.045.123 VNĐ/tấn, trong khi giá USD tăng vọt thêm 2.407,00 USD để đạt 47.967,00 USD/mt.

Giá chì tăng nhẹ 0,53% lên mức 54.066.856 VNĐ/tấn, với giá trị giao dịch theo USD đạt 2.058,20 USD/mt sau khi tăng thêm 10,80 USD.

Giá kẽm duy trì đà tăng trưởng 0,29%, đưa mức giá lên 84.378.655 VNĐ/tấn, tương đương với mức tăng 9,30 USD để đạt 3.212,10 USD/mt.

Giá nhôm biến động không đáng kể nhưng vẫn giữ sắc xanh với mức tăng 0,02%, đạt 83.808.618 VNĐ/tấn và giao dịch ở mức 3.190,40 USD/mt.

Các nhóm kim loại quý giữa tuần đang có diễn biến trái chiều
Các nhóm kim loại quý giữa tuần đang có diễn biến trái chiều hôm nay 14/01/2026

Ngược lại với đà tăng chung, một số kim loại quý và nguyên liệu thô quan trọng lại chịu áp lực điều chỉnh, cho thấy sự thận trọng của nhà đầu tư trước các biến động kinh tế.

Giá bạch kim sụt giảm đáng kể 1,96% xuống còn 73.922.211 VNĐ/lượng, tương ứng với việc mất đi 46,55 USD để còn 2.334,05 USD/toz.

Giá vàng ghi nhận mức giảm 0,25% về mốc 145.285.387 VNĐ/lượng, trong khi giá trị tính theo USD giảm 11,40 USD xuống còn 4.587,30 USD/toz.

Giá nickel chịu áp lực bán tháo mạnh với mức giảm 2,63%, kéo giá xuống 462.334.400 VNĐ/tấn và mất đi 475,00 USD so với kỳ trước.

Giá đồng giảm 0,57% xuống mức 347.323.024 VNĐ/tấn, tương ứng với giá trị theo USD đạt 599,73 UScents/lb sau khi giảm 3,42 cents.

Giá quặng sắt 62% Fe giảm nhẹ 0,32% xuống còn 2.834.425 VNĐ/dmtu, với mức giảm 0,35 USD đưa giá về 107,90 USD/dmtu.

Văn Khoa