Giá vàng chiều nay 27/01/2026: Giá vàng SJC, giá vàng nhẫn, bảng giá vàng Thứ Ba chi tiết
Giá vàng hôm nay 27/01 tiếp chuỗi tăng, nhiều thương hiệu chốt phiên trên mốc 177 triệu đồng/lượng, nới rộng chênh lệch với vàng thế giới.
Giá vàng SJC và vàng nhẫn 9999 hôm nay 27/01 chốt phiên trên mốc 177 triệu đồng/lượng
Sau phiên tăng gần 3 triệu đồng/lượng trong phiên đầu tuần, thị trường vàng trong nước hôm nay 27/01 vẫn chưa hạ nhiệt. Ghi nhận vào cuối phiên hôm nay, giá vàng miếng SJC tại nhiều doanh nghiệp lớn đồng loạt quay tăng tiếp từ 300 đến 800 nghìn đồng/lượng, kéo mặt bằng giá lên tiếp ngưỡng 175,3 - 177,3 triệu đồng/lượng.

Tại Công ty Vàng bạc Đá quý SJC, giá mua vào hiện chốt phiên cuối ngày Thứ Ba ở mức 175,3 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra chốt ở mức 177,3 triệu đồng/lượng, cùng tăng thêm 300 nghìn đồng ở cả hai chiều giao dịch.
Diễn biến tương tự cũng xuất hiện tại Tập đoàn DOJI. Doanh nghiệp này chốt phiên cuối ngày 27/01 bằng đợt điều chỉnh giá vàng miếng SJC lên mức 175,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 177,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Cao hơn phiên đầu tuần 300 nghìn đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC niêm yết tại Mi Hồng tiếp tục giữ mức giá mua vào cao hơn mặt bằng chung. Tại thời điểm 21h00, giá mua vàng miếng SJC tại đây chốt ở mức 175,5 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng so với hôm qua. Giá bán ra chốt ở mức 177,3 triệu đồng/lượng, ghi nhận tăng 300 nghìn đồng.
Ở hệ thống PNJ, giá mua vào vàng miếng chốt phiên cuối ngày ở mức 175,3 triệu đồng/lượng, và giá bán ra chốt ở mức 177,3 triệu đồng/lượng. Cả 2 chiều mua vào và bán ra cùng tăng thêm 300 nghìn đồng/lượng so với phiên trước đó.
Cùng chiều điều chỉnh, Bảo Tín Mạnh Hải chốt phiên cuối ngày giá vàng miếng SJC ở mức 154,3 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 177,3 triệu đồng/lượng chiều bán ra. So với hôm qua, mỗi chiều giá tại đây đều tăng tới 800 nghìn đồng/lượng.
Không nằm ngoài xu hướng chung, Bảo Tín Minh Châu hiện giao dịch vàng miếng SJC trong vùng 175,3 – 177,3 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). So với phiên trước, giá tại doanh nghiệp này cũng tăng 800 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều.
Cuối cùng là Phú Quý, ghi nhận là thương hiệu duy nhật không có biến động mới trong ngày hôm nay. Giá mua vào tại Phú Quý tiếp tục chốt ở mốc 174,5 triệu đồng/lượng. Và giá bán ra cũng đang chốt ở mức 177,0 triệu đồng/lượng. 2 chiều mua vào và bán ra đang chênh nhau 2,5 triệu đồng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 27/01/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 175,3 | 177,3 | +300 | +300 |
| Tập đoàn DOJI | 175,3 | 177,3 | +300 | +300 |
| Mi Hồng | 175,5 | 177,3 | +200 | +300 |
| PNJ | 175,3 | 177,3 | +300 | +300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 175,3 | 177,3 | +800 | +800 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 174,3 | 177,3 | +800 | +800 |
| Phú Quý | 174,5 | 177,0 | - | - |
| 1. DOJI - Cập nhật: 27/01/2026 21:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 175.300 ▲300K | 177.300 ▲300K |
| AVPL/SJC HCM | 175.300 ▲300K | 177.300 ▲300K |
| AVPL/SJC ĐN | 175.300 ▲300K | 177.300 ▲300K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 27/01/2026 21:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 175.300 ▲300K | 177.300 ▲300K |
| Hà Nội - PNJ | 175.300 ▲300K | 177.300 ▲300K |
| Đà Nẵng - PNJ | 175.300 ▲300K | 177.300 ▲300K |
| Miền Tây - PNJ | 175.300 ▲300K | 177.300 ▲300K |
| Tây Nguyên - PNJ | 175.300 ▲300K | 177.300 ▲300K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 175.300 ▲300K | 177.300 ▲300K |
| 3. AJC - Cập nhật: 27/01/2026 21:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 175.300 ▲300K | 177.300 ▲300K |
| Miếng SJC Nghệ An | 175.300 ▲300K | 177.300 ▲300K |
| Miếng SJC Thái Bình | 175.300 ▲300K | 177.300 ▲300K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 173.800 ▲300K | 176.800 ▲300K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 173.800 ▲300K | 176.800 ▲300K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 173.800 ▲300K | 176.800 ▲300K |
| NL 99.99 | 163.300 - | - |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 163.500 - | - |
| Trang sức 99.9 | 168.700 ▲300K | 175.700 ▲300K |
| Trang sức 99.99 | 168.800 ▲300K | 175.800 ▲300K |
| 4. SJC - Cập nhật: 27/01/2026 21:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 175.300 ▲300K | 177.300 ▲300K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 175.300 ▲300K | 177.320 ▲300K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 175.300 ▲300K | 177.330 ▲300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 174.100 ▲600K | 176.700 ▲600K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 174.100 ▲600K | 176.700 ▲600K |
| Nữ trang 99,99% | 172.100 ▲600K | 175.100 ▲600K |
| Nữ trang 99% | 167.366 ▲594K | 173.366 ▲594K |
| Nữ trang 68% | 110.529 ▲408K | 119.229 ▲408K |
| Nữ trang 41,7% | 64.474 ▲250K | 73.174 ▲250K |
Giá vàng nhẫn 9999 ngày thứ Ba chốt phiên cuối ngày bằng đợt tăng gần triệu đồng
Cùng thời điểm lúc 21h00, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 173,0 triệu đồng/lượng (mua) và 176,0 triệu đồng/lượng (bán), không có biến động mới ở cả 2 chiều mua vào và bán ra trong ngày hôm qua, với mức chênh lệch 2 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn có mức giá mua vào là 174,3 triệu đồng/lượng, giá bán ra ở 177,3 triệu đồng/lượng, tăng thêm 800 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra trong phiên trước, chênh lệch giữa hai chiều mua – bán tiếp tục ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 173,5 triệu đồng/lượng (mua) và 176,5 triệu đồng/lượng (bán), giữ nguyên ở cả 2 chiều mua và bán trong ngày hôm qua, chênh lệch mua – bán ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới tiếp tục duy trì đà tăng trên 1%, vẫn trên mốc 5.000 USD/ounce
Tính đến 21h00 ngày 27/01/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 5.074,9 USD/ounce. Ghi nhận tăng 65,6 USD/ounce trong ngày ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.381 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 146,6 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (175,3-177,3 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 15,8 triệu.

Thị trường kim loại ghi nhận sắc đỏ chiếm ưu thế trên bảng điện tử với đa số các mặt hàng chịu áp lực điều chỉnh giảm
Bạc dẫn đầu đà tăng trưởng ấn tượng nhất toàn bảng với mức bứt phá mạnh mẽ 8,37%, cộng thêm 8,70 USD/toz vào giá trị giao dịch để đứng ở ngưỡng 3.562.623 VNĐ/lượng.
Vàng ghi nhận sự bứt phá đáng kể 1,71%, tương ứng với sự gia tăng 85,80 USD/toz để đạt mức giá niêm yết 161.270.367 VNĐ/lượng.
Nickel có sự điều chỉnh tăng nhẹ 0,31%, tương đương tăng thêm 58,00 USD/mt và hiện đứng ở ngưỡng 489.375.734 VNĐ/tấn.
Bạch kim đi ngược xu hướng tăng với mức sụt giảm mạnh nhất 6,29%, tương đương giảm 181,05 USD/toz, hiện đứng ở mức giá 85.333.669 VNĐ/lượng.
Thiếc ghi nhận mức giảm đáng kể 4,55%, tương ứng với sự sụt giảm 2.584,00 USD/mt để niêm yết tại mức 1.423.199.530 VNĐ/tấn.
Đồng có sự biến động tiêu cực 1,87%, tương đương giảm đi 11,27 UScents/lb và hiện niêm yết tại mức 341.798.549 VNĐ/tấn.
Nhôm ghi nhận mức điều chỉnh giảm 0,84%, tương ứng với sự sụt giảm 26,80 USD/mt để đạt mức giá 83.257.907 VNĐ/tấn.
Chì đạt mức giảm trưởng nhẹ 0,37%, tương đương mức giảm 7,50 USD/mt vào giá trị giao dịch để đứng ở ngưỡng 53.309.624 VNĐ/tấn.
Kẽm ghi nhận mức sụt giảm 0,36%, tương ứng với sự điều chỉnh giảm 12,20 USD/mt để đạt mức giá 87.713.935 VNĐ/tấn.
Quặng sắt 62% Fe ghi nhận mức giảm khiêm tốn 0,20%, tương đương với mức giảm 0,21 USD/dmtu và hiện niêm yết tại 2.785.673 VNĐ/dmtu.
