Giá vàng chiều nay 29/01/2026: Giá vàng SJC, giá vàng nhẫn, bảng giá vàng thứ Năm chi tiết
Giá vàng trong nước tiếp tục tăng phiên thứ 4, chốt phiên 29/01 sát mốc 190 triệu đồng/lượng; vàng miếng, vàng nhẫn đồng loạt theo đà tăng của thế giới.
Giá vàng trong nước kéo dài chuỗi tăng giá, chốt phiên ngày 29/01 ở sát mốc 190 triệu đồng/lượng
Phiên giao dịch cuối ngày 29/01 chứng kiến đà tăng phiên thứ 4 trong tuần của giá vàng trong nước. Sau phiên tăng gần 7 triệu đồng/lượng hôm qua, vàng miếng và vàng nhẫn hôm nay đồng loạt tăng thêm từ 4,9 đến gần 8 triệu đồng/lượng, chốt phiên chiều nay ở sát mốc 190 triệu đồng/lượng.

Tại thời điểm 17h00, vàng miếng SJC chiều mua vào chốt phiên cuối ngày ở mức 186,6 triệu đồng/lượng, tăng thêm 4,9 triệu đồng. Giá vàng miếng bán ra chốt ngày ở mức 189,6 triệu đồng/lượng, tăng thêm 5,4 triệu đồng.
Cùng xu hướng với SJC, DOJI cuối phiên chiều nay điều chỉnh tăng 4,9 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 5,4 triệu đồng chiều bán ra. Hiện doanh nghiệp này giao dịch vàng miếng chốt phiên cuối ngày ở ngưỡng 186,6 – 189,6 triệu đồng/lượng.
Chốt phiên thứ Năm 29/01, Mi Hồng niêm yết giá mua vào đạt 188,3 triệu đồng/lượng, tăng 5,6 triệu đồng so với hôm qua. Giá bán ra tại đây chốt ở mức 189,6 triệu đồng/lượng, cao hơn phiên trước 5,4 triệu đồng.
Tại PNJ, vàng miếng SJC cũng ghi nhận mức tăng 4,9 triệu đồng/lượng tại chiều mua vào và tăng 5,4 triệu đồng tại chiều bán ra ở cuối ngày hôm nay. Giá mua vào cuối phiên chốt ở mức 186,6 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra chốt ở mốc 189,6 triệu đồng/lượng.
Khác với mặt bằng chung, Bảo Tín Mạnh Hải cuối ngày có mức tăng cao nhất lên tới 7,8 triệu đồng/lượng cho cả mua và bán. Hiện giá vàng miếng SJC tại đây đang chốt phiên cuối ngày cao nhất hôm nay, ở mức 187,8 – 190,8 triệu đồng/lượng.
Tính đến 17h00, Bảo Tín Minh Châu nâng giá mua vào lên 187,8 triệu đồng/lượng, cao hơn phiên trước 6,1 triệu đồng/lượng. Giá bán ra cuối ngày được nâng lên 191,3 triệu đồng/lượng, cao hơn phiên trước 6,6 triệu đồng/lượng.
Hệ thống Phú Quý cuối phiên chiều nay công bố giá mua vào ở mức 186,6 triệu đồng/lượng, tăng 6,5 triệu đồng. Giá bán ra đạt 189,6 triệu đồng/lượng, cao hơn hôm qua 6,4 triệu đồng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 29/01/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 186,6 | 189,6 | +4900 | +5400 |
| Tập đoàn DOJI | 186,6 | 189,6 | +4900 | +5400 |
| Mi Hồng | 187,1 | 189,6 | +5600 | +5400 |
| PNJ | 186,6 | 189,6 | +4900 | +5400 |
| Bảo Tín Minh Châu | 187,8 | 190,8 | +6100 | +6600 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 187,8 | 190,8 | +7800 | +7800 |
| Phú Quý | 186,6 | 189,6 | +6500 | +6400 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 29/01/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 186.600 ▲4900K | 189.600 ▲5400K |
| AVPL/SJC HCM | 186.600 ▲4900K | 189.600 ▲5400K |
| AVPL/SJC ĐN | 186.600 ▲4900K | 189.600 ▲5400K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 29/01/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 186.600 ▲4900K | 189.600 ▲5400K |
| Hà Nội - PNJ | 186.600 ▲4900K | 189.600 ▲5400K |
| Đà Nẵng - PNJ | 186.600 ▲4900K | 189.600 ▲5400K |
| Miền Tây - PNJ | 186.600 ▲4900K | 189.600 ▲5400K |
| Tây Nguyên - PNJ | 186.600 ▲4900K | 189.600 ▲5400K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 186.600 ▲4900K | 189.600 ▲5400K |
| 3. AJC - Cập nhật: 29/01/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 187.800 ▲6100K | 190.800 ▲6600K |
| Miếng SJC Nghệ An | 187.800 ▲6100K | 190.800 ▲6600K |
| Miếng SJC Thái Bình | 187.800 ▲6100K | 190.800 ▲6600K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 187.800 ▲7900K | 190.800 ▲7900K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 187.800 ▲7900K | 190.800 ▲7900K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 187.800 ▲7900K | 190.800 ▲7900K |
| NL 99.99 | 176.700 ▲7500K | - |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 177.000 ▲7500K | - |
| Trang sức 99.9 | 182.700 ▲7900K | 189.700 ▲7900K |
| Trang sức 99.99 | 182.800 ▲7900K | 189.800 ▲7900K |
| 4. SJC - Cập nhật: 29/01/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 186.600 ▲4900K | 189.600 ▲5400K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 186.600 ▲4900K | 189.620 ▲5400K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 186.600 ▲4900K | 189.630 ▲5400K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 186.300 ▲5600K | 189.300 ▲5600K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 186.300 ▲5600K | 189.400 ▲5600K |
| Nữ trang 99,99% | 184.300 ▲5600K | 187.800 ▲5600K |
| Nữ trang 99% | 179.440 ▲5544K | 185.940 ▲5544K |
| Nữ trang 68% | 118.966 ▲3808K | 127.866 ▲3808K |
| Nữ trang 41,7% | 69.570 ▲2335K | 78.470 ▲2335K |
Giá vàng nhẫn 9999 chốt phiên cuối ngày bằng đợt tăng gần 8 triệu đồng tại Bảo Tín Minh Châu
Cùng thời điểm lúc 17h00, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 186,4 triệu đồng/lượng (mua) và 189,4 triệu đồng/lượng (bán), ghi nhận tăng thêm 6,4 triệu đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra trong ngày hôm qua, với mức chênh lệch 2 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn có mức giá mua vào là 187,8 triệu đồng/lượng, giá bán ra ở 190,8 triệu đồng/lượng, tăng thêm 7,8 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra trong phiên trước, chênh lệch giữa hai chiều mua – bán tiếp tục ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 186,6 triệu đồng/lượng (mua) và 189,6 triệu đồng/lượng (bán), đang tăng 6,7 triệu đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán trong ngày hôm qua, chênh lệch mua – bán ổn định ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới tăng gần 2,0%, dao động quanh 5.500 USD/ounce
Tính đến 21h00 ngày 29/01/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 5.517,3 USD/ounce. Ghi nhận tăng 103,3 USD/ounce trong ngày ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.250 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 174,5 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (186,6-189,6 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 15,1 triệu.

Thị trường kim loại ghi nhận tăng giảm trái chiều trong phiên giao dịch ngày 29/01/2026
Thị trường kim loại ghi nhận sự phân hóa rõ rệt với sắc xanh chiếm ưu thế tại các nhóm kim loại quý và kim loại cơ bản chủ chốt trong phiên giao dịch.
Đồng dẫn đầu đà tăng trưởng ấn tượng nhất bảng điện tử với mức bứt phá 6,25%, cộng thêm 37,05 UScents/lb vào giá trị giao dịch để đứng ở ngưỡng 362.715.885 VNĐ/tấn.
Bạch kim ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ 3,75%, tương ứng với sự gia tăng 98,60 USD/toz để đạt mức giá 85.957.470 VNĐ/lượng.
Vàng duy trì đà tăng trưởng ổn định 1,58%, cộng thêm 85,70 USD/toz vào giá trị giao dịch để đứng ở ngưỡng 173.468.293 VNĐ/lượng.
Bạc có sự điều chỉnh tăng nhẹ 0,28%, tương đương tăng thêm 0,33 USD/toz và hiện đứng ở ngưỡng 3.683.306 VNĐ/lượng.
Chì, Kẽm, Nhôm, Nickel, Thiếc và Quặng sắt 62% Fe đồng loạt giữ trạng thái đi ngang với mức biến động 0,00%, duy trì giá trị niêm yết ổn định quanh ngưỡng tham chiếu.
