Giá vàng 9/2/2026: Vàng SJC, nhẫn tăng lên 181,2 triệu
Giá vàng hôm nay 9/2 tuần cuối cùng của năm 2026: Giá vàng SJC, nhẫn 9999 tăng lên 181,2 triệu; giá vàng thế giới ở mức 4996 USD; giá bạc tăng lên 80,9 USD
Giá vàng cập nhật lúc 9h30 sáng ngày 9/2/2026
Cập nhật lúc 9h30 sáng ngày 9/2/2026, giá vàng thế giới đầu tuần mới tăng 36 USD/Ounce lên 4996 USD/ounce. Trong buổi sáng nay, giá vàng thế giới thậm chí đã lên mức 5041 USD/ounce.
Theo đà tăng của giá vàng thế giới, giá vàng trong nước giờ mở cửa cũng tăng lên từ 1,9 đến 2 triệu đồng/lượng, đưa giá lên mức 181,2 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại các cửa hàng lớn SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC và BTMH niêm yết ở ngưỡng 178,2-181,2 triệu đồng/lượng, tăng 1,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 178,7-181,2 triệu đồng/lượng, tăng 1,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 1,9 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 2,5 triệu đồng.
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 9/2/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 178 | 181 | +2000 | +2000 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 178,2 | 181,2 | +1900 | +1900 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 178,2 | 181,2 | +1900 | +1900 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 178 | 181 | +2000 | +2000 |
| Vàng trang sức 24k (9999) Bảo Tín Mạnh Hải | 176,2 | 179,7 | +1900 | +1900 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 178 | 181 | +2000 | +2000 |
Giá vàng thế giới hôm nay 9/2/2026
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận lúc 4h00 ngày 9/2/2026 theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 4960,27 USD/ounce. Giá vàng thế giới tăng 51,65 USD/ounce so với tuần trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.140 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 156,33 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 22,97 triệu đồng/lượng.
.png)
Giá vàng thế giới giao ngay mở đầu tuần 2/2 ở mức 4.737,79 USD/ounce nhưng nhanh chóng chịu áp lực bán mạnh. Sau nhịp hồi ngắn lên 4.844 USD trong tối Chủ nhật (giờ Mỹ), giá vàng đảo chiều giảm sâu, không thể lấy lại mốc 4.700 USD và rơi về đáy tuần quanh 4.450 USD/ounce vào rạng sáng thứ 2.
Ngay sau khi chạm đáy, lực mua bắt đáy xuất hiện với tốc độ nhanh, giúp giá vàng thế giới bật tăng trở lại vùng 4.800 USD/ounce trong phiên sáng thứ 2.
Phiên Bắc Mỹ sau đó giá vàng thế giới củng cố 4.600 USD như vùng hỗ trợ quan trọng, tạo nền cho nhịp tăng mới khi thị trường châu Á mở cửa. Giá vàng lần lượt vượt 4.850 USD rồi lên 4.935 USD/ounce vào rạng sáng thứ 3.
Đến giữa tuần, giá vàng thế giới duy trì vững trên 4.900 USD/ounce trong suốt phiên Bắc Mỹ, trước khi lực mua từ châu Á đẩy giá lên sát 5.100 USD/ounce, mức cao nhất tuần.
Tuy nhiên, vùng giá cao nhanh chóng kích hoạt chốt lời khi Bắc Mỹ trở lại, kéo giá vàng thế giới giảm từ 5.054 USD về kiểm định hai lần mốc 4.900 USD. Nỗ lực tái chiếm 5.000 USD không thành công khi giá vàng hình thành đỉnh kép quanh 5.020 USD, sau đó điều chỉnh về 4.800 USD trong tối thứ 4.
Những phiên cuối tuần ghi nhận biên độ giao dịch thu hẹp, với giá vàng thế giới có thời điểm lùi về 4.682 USD/ounce trước khi phục hồi trở lại.
Phiên thứ 6, giá vàng giao dịch ổn định hơn, tăng chậm nhưng chắc và khép lại tuần chỉ còn cách mốc 5.000 USD/ounce khoảng 35 USD, cho thấy thị trường đang bước vào giai đoạn tái cân bằng sau biến động mạnh.
Giá vàng miếng SJC hôm nay 9/2/2026
Cập nhật lúc 4h sáng, giá vàng miếng SJC chốt tuần từ 2/2 đến 8/2 tăng từ 7,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, đưa giá vàng miếng lên mức 179,3 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC và BTMH niêm yết ở ngưỡng 176,3-179,3 triệu đồng/lượng, tăng 7,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với cùng kỳ tuần trước, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 177,3-179,3 triệu đồng/lượng, tăng 7,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 7,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với tuần trước, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 9/2/2026
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá vàng tuần qua tăng từ 7,3 đến 7,8 triệu đồng/lượng so với đầu tuần trước, phổ biến trong vùng 172-177,2 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu.
Giá vàng nhẫn cập nhật 4h00 sáng ngày 9/2/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 176-179 triệu đồng/lượng, tăng 7,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với tuần trước, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng nhẫn 24k (9999) lên 174,3-177,8 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3,5 triệu đồng. So với tuần trước, giá vàng tăng 7,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 7,8 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 176,3-179,3 triệu đồng/lượng, tăng 7,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với tuần trước, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 176-179 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với tuần trước, giá vàng tăng 7,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.
Giá vàng nhẫn SJC 99,99% niêm yết giá vàng ở ngưỡng 175,8-178,8 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với tuần trước, giá vàng tăng 7,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra.

Bảng giá vàng hôm nay 9/2/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 9/2/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch với tuần trước (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 176,3 | 179,3 | +7300 | +7300 |
| Tập đoàn DOJI | 176,3 | 179,3 | +7300 | +7300 |
| Mi Hồng | 177,3 | 179,3 | +7100 | +7300 |
| PNJ | 176,3 | 179,3 | +7300 | +7300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 176,3 | 179,3 | +7300 | +7300 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 176,3 | 179,3 | +7300 | +7300 |
| Phú Quý | 176,3 | 179,3 | +7300 | +7300 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 9/2/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch với tuần trước (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 176 | 179 | +7500 | +7500 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 175,8 | 178,8 | +7800 | +7800 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 176,3 | 179,3 | +7300 | +7300 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 176 | 179 | +7500 | +7500 |
| Vàng trang sức 24k (9999) Bảo Tín Mạnh Hải | 174,3 | 177,8 | +7300 | +7800 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 176 | 179 | +7500 | +7500 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 9/2/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC -Bán Lẻ | 176,30 | 179,30 |
| AVPL - Bán Lẻ | 176,30 | 179,30 |
| KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ | 176,30 | 179,30 |
| Nhẫn Tròn 9999 (Hưng Thịnh Vượng - Bán Lẻ) | 176,00 | 179,00 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 174,00 | 178,00 |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 173,50 | 177,50 |
| 2. PNJ - Cập nhật: 9/2/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 176,000 | 179,000 |
| Hà Nội - PNJ | 176,000 | 179,000 |
| Đà Nẵng - PNJ | 176,000 | 179,000 |
| Miền Tây - PNJ | 176,000 | 179,000 |
| Tây Nguyên - PNJ | 176,000 | 179,000 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 176,000 | 179,000 |
| 3. SJC - Cập nhật: 9/2/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 176,300 | 179,300 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 176,300 | 179,320 |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 176,300 | 179,330 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 175,800 | 178,800 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 175,800 | 178,900 |
| Nữ trang 99,99% | 173,800 | 177,300 |
| Nữ trang 99% | 169,044 | 175,544 |
| Nữ trang 68% | 111,826 | 120,726 |
| Nữ trang 41,7% | 65,191 | 74,091 |
Giá bạc hôm nay 9/2/2026
Giá bạc trong nước tuần qua quay đầu giảm mạnh so với tuần trước, mức giảm từ 230.000 đến 320.000 đồng/lượng. Đà điều chỉnh đi kèm chênh lệch mua – bán vẫn lớn, cho thấy thị trường còn thận trọng và rủi ro biến động ngắn hạn chưa hạ nhiệt.
Giá bạc miếng Phú Quý 999 1 lượng hôm nay được niêm yết ở mức 2,90-2,99 triệu đồng/lượng, chênh lệch mua – bán 90.000 đồng/lượng. So với tuần trước, giá giảm 274.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 282.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá bạc thỏi Phú Quý 999 loại 10 lượng, 5 lượng hiện giao dịch quanh 2,90-2,99 triệu đồng/lượng, chênh lệch 90.000 đồng/lượng. So với tuần trước, giá giảm 274.000 đồng/lượng chiều mua vào và giảm 282.000 đồng/lượng chiều bán ra.
Giá bạc mỹ nghệ Phú Quý 999 được niêm yết ở mức 2,90- 3,41 triệu đồng/lượng, chênh lệch mua – bán nới rộng lên 512.000 đồng/lượng. So với tuần trước, giá giảm 274.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 322.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá bạc thỏi Phú Quý 999 loại 1kg hiện ở mức 77,36-79,76 triệu đồng/kg, chênh lệch khoảng 2,4 triệu đồng/kg. So với tuần trước, giá giảm 7,30 triệu đồng/kg chiều mua vào và giảm 7,52 triệu đồng/kg chiều bán ra.
Ở nhóm bạc thương hiệu khác, giá bạc 999 trên 1.500 lượng (miếng – thanh – thỏi) hôm nay được niêm yết 2,53-2,90 triệu đồng/lượng, chênh lệch 373.380 đồng/lượng. So với tuần trước, giá giảm 238.960 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 274.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá bạc 999 dưới 1.500 lượng (miếng – thanh – thỏi) hiện giao dịch quanh 2,45-2,90 triệu đồng/lượng, chênh lệch 447.000 đồng/lượng. Mức giá này giảm 232.000 đồng/lượng chiều mua vào và giảm 274.000 đồng/lượng chiều bán ra so với ngày tuần trước.

Giá bạc thế giới giao ngay tuần qua không giữ được mốc 90 USD/ounce, nhưng đã tăng trở lại lên 77,69 USD/ounce. Tính chung cả tuần, giá bạc giảm trên 9%, cho thấy áp lực điều chỉnh chưa chấm dứt.

Theo Kitco News, sau cú bán tháo mạnh của tuần trước, giá bạc vẫn biến động rất mạnh và nằm dưới các ngưỡng kháng cự quan trọng. Rủi ro ngắn hạn còn hiện hữu, nhưng các yếu tố nền tảng dài hạn chưa bị phá vỡ.
Giới phân tích đánh giá, biến động hiện nay phản ánh quá trình thanh lọc vị thế đầu cơ sau giai đoạn tăng nóng. Đáng chú ý, bạc vẫn giữ trên đường trung bình động 50 ngày, cho thấy xu hướng trung hạn chưa đảo chiều rõ rệt, dù thị trường cần thêm thời gian tích lũy.
Về vĩ mô, tâm lý thận trọng xuất phát từ lạm phát cao, rủi ro suy thoái và sự không chắc chắn về lộ trình cắt giảm lãi suất của Fed. Thị trường hiện kỳ vọng Fed có thể hạ lãi suất từ tháng 6, nhưng dữ liệu kinh tế bất lợi có thể tiếp tục gây áp lực ngắn hạn.