Giá vàng chiều nay 23/2/2026: Giá vàng SJC, giá vàng nhẫn, bảng giá vàng hôm nay chi tiết
Giá vàng chiều nay 23/2/2026 tăng khi giá vàng miếng SJC và nhẫn BTMC đồng loạt lên 184,6 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Vàng thế giới tăng lên 5136 USD/ounce
Giá vàng miếng SJC hôm nay 23/2/2026
Bước vào phiên giao dịch chiều ngày 23/2/2026 (mùng 7 Tết Bính Ngọ), thị trường vàng trong nước chưa ghi nhận điều chỉnh so với buổi sáng.
Ghi nhận đến 15h00 chiều nay 23/2/2026, giá vàng miếng SJC tại hầu hết doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn đều duy trì mức giá đã tăng từ sáng, chưa có thêm điều chỉnh mới trong phiên chiều.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, PNJ, Phú Quý, BTMC và BTMH niêm yết ở ngưỡng 181,6-184,6 triệu đồng/lượng, tăng 3,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng miếng SJC tại Tập đoàn DOJI niêm yết ở ngưỡng 181,6-184,6 triệu đồng/lượng, tăng 5,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 182-184,6 triệu đồng/lượng, tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 1,6 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 2,6 triệu đồng.

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 23/2/2026
Giá vàng nhẫn 9999 chiều ngày 23/2/2026 tiếp tục giữ nguyên mức tăng từ sáng tại các doanh nghiệp đã mở cửa giao dịch. Nhiều thương hiệu niêm yết giá vàng nhẫn ngang bằng, thậm chí cao hơn giá vàng miếng SJC.
Giá vàng nhẫn SJC 99,99% loại 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ tại Công ty SJC chiều nay niêm yết ở mức 181,1 - 184,1 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 3,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 181,5 - 184,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 5,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn trơn tại Bảo Tín Minh Châu chiều nay niêm yết ở mức 181,6 - 184,6 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 2,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Vàng trang sức 24K (999.9) tại Bảo Tín Mạnh Hải chiều nay niêm yết ở mức 179,6 - 183,6 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 2,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 2,6 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 999.9 theo cập nhật lúc 15h chiều nay niêm yết ở mức 181,5 - 184,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 3,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn trơn PNJ 999.9 chiều nay giao dịch ở mức 181,2 - 184,2 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 3,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Bảng giá vàng hôm nay 23/2/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 23/2/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 181,6 | 184,6 | +3600 | +3600 |
| Tập đoàn DOJI | 181,6 | 184,6 | +5600 | +5600 |
| Mi Hồng | 182 | 184,6 | +1500 | +1600 |
| PNJ | 181,6 | 184,6 | +3600 | +3600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 181,6 | 184,6 | +3600 | +3600 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 181,6 | 184,6 | +3600 | +3600 |
| Phú Quý | 181,6 | 184,6 | +3600 | +3600 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 23/2/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 181,5 | 184,5 | +5900 | +5900 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 181,1 | 184,1 | +3600 | +3600 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 181,6 | 184,6 | +2100 | +2100 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 181,5 | 184,5 | +3500 | +3500 |
| Vàng trang sức 24k (9999) Bảo Tín Mạnh Hải | 179,6 | 183,6 | +2100 | +2600 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 181,2 | 184,2 | +3700 | +3700 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 23/2/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC -Bán Lẻ | 181,60 ▲5600K | 184,60 ▲5600K |
| AVPL - Bán Lẻ | 181,60 ▲5600K | 184,60 ▲5600K |
| KTT + Kim Giáp - Bán Lẻ | 181,70 ▲5700K | 184,70 ▲5700K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 181,50 ▲5900K | 184,50 ▲5900K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 175,50 ▲9400K | 177,50 ▲9400K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 175,00 ▲9400K | 177,00 ▲9400K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 180,00 ▲5900K | 184,00 ▲5900K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 179,50 ▲5900K | 183,50 ▲5900K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 178,80 ▲5900K | 183,30 ▲5900K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 23/2/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 181,200 ▲3700K | 184,200 ▲3700K |
| Hà Nội - PNJ | 181,200 ▲3700K | 184,200 ▲3700K |
| Đà Nẵng - PNJ | 181,200 ▲3700K | 184,200 ▲3700K |
| Miền Tây - PNJ | 181,200 ▲3700K | 184,200 ▲3700K |
| Tây Nguyên - PNJ | 181,200 ▲3700K | 184,200 ▲3700K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 181,200 ▲3700K | 184,200 ▲3700K |
| 3. SJC - Cập nhật: 15/2/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 181,600 ▲3600K | 184,600 ▲3600K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 181,600 ▲3600K | 184,620 ▲3600K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 181,600 ▲3600K | 184,630 ▲3600K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 181,100 ▲3600K | 184,100 ▲3600K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 181,100 ▲3600K | 184,200 ▲3600K |
| Nữ trang 99,99% | 179,100 ▲3600K | 182,600 ▲3600K |
| Nữ trang 99% | 174,292 ▲3564K | 180,792 ▲3564K |
| Nữ trang 68% | 115,430 ▲2448K | 124,330 ▲2448K |
| Nữ trang 41,7% | 67,401 ▲1501K | 76,301 ▲1501K |
Giá vàng thế giới hôm nay 23/2/2026
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận lúc 15h30 ngày 23/2/2026 theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 5136,91 USD/ounce. Giá vàng thế giới tăng 38 USD/ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.200 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 162,35 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 22,25 triệu đồng/lượng.

Ghi nhận ngày 23/2, nhu cầu mua vàng tại Hà Nội tăng đột biến. Ngay từ sáng sớm, đông đảo người dân đã có mặt tại cửa hàng Bảo Tín Minh Châu (139 Cầu Giấy) để xếp hàng chờ giao dịch, khiến khu vực này nhanh chóng trở nên đông kín trước giờ mở cửa.
Theo nhân viên cửa hàng, lượng khách tăng quá nhanh khiến nguồn cung không đáp ứng kịp. Đến khoảng 10 giờ sáng cùng ngày, cửa hàng buộc phải thông báo tạm dừng bán do hết hàng.
Năm 2026, ngày vía Thần Tài rơi vào thứ Năm, 26/2 (tức mùng 10 tháng Giêng âm lịch). Đây là dịp nhiều người mua vàng với mong muốn cầu may mắn, tài lộc cho cả năm. Theo quan niệm dân gian, mua 1 chỉ tượng trưng cho cầu Lộc, 2 chỉ cầu Phát và 5 chỉ cầu Tài. Tuy nhiên, trong bối cảnh giá vàng biến động mạnh, người mua cần cân nhắc khả năng tài chính.
Về mục tiêu tích lũy, vàng miếng và vàng nhẫn tròn trơn thường được ưu tiên do có mức chênh lệch mua – bán thấp và ít bị khấu trừ giá trị khi bán lại. Ngược lại, vàng trang sức thường chịu chi phí chế tác cao, khiến giá trị thu hồi thấp hơn.
Ngày vía Thần Tài không chỉ mang ý nghĩa tâm linh mà còn là thời điểm nhiều người lựa chọn vàng như một kênh tích sản truyền thống. Việc lựa chọn sản phẩm phù hợp và cân đối ngân sách sẽ giúp người mua vừa đáp ứng nhu cầu văn hóa, vừa bảo toàn giá trị tài sản trong dài hạn.