Giá vàng hôm nay 12/3/2026: Giá vàng SJC, vàng nhẫn trong nước, vàng thế giới thứ 5
Giá vàng cập nhật 12h hôm nay 12/3/2026: Giá vàng SJC, giá vàng nhẫn 9999 giảm từ 700 nghìn đến 1,4 triệu xuống 186,3 triệu, vàng thế giới giảm còn 5144,37 USD
Cập nhật giá vàng 12h hôm nay 12/3/2026: Giá vàng SJC, 9999, giá vàng nhẫn
Cập nhật lúc 12h hôm nay 12/3/2026, giá vàng miếng SJC trong khoảng từ 182,8–185,8 triệu đồng/lượng tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, giảm từ 700 nghìn đến 1,4 triệu đồng/lượng so với hôm qua tại hầu hết các thương hiệu.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, PNJ, Tập đoàn DOJI, Phú Quý, BTMC niêm yết ở ngưỡng 183,3–185,8 triệu đồng/lượng, giảm 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với cùng kỳ hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng miếng SJC tại BTMH niêm yết ở ngưỡng 182,8-185,8 triệu đồng/lượng, giảm 1,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào - chiều bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 184,3-186,3 triệu đồng/lượng, giảm 700 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.
Phân khúc vàng nhẫn 9999 giảm từ 200 nghìn đến 900 nghìn đồng/lượng tùy thương hiệu. Giá vàng nhẫn phổ biến trong vùng 182,8-186 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn cập nhật 9h30 hôm nay 12/3/2026, giá vàng nhẫn SJC 99,99% (1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ) niêm yết ở ngưỡng 183–186 triệu đồng/lượng, giảm 900 nghìn đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng (DOJI) và Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết ở ngưỡng 183,3-186,3 triệu đồng/lượng, giảm 900 nghìn đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết ở ngưỡng 183,1-186,1 triệu đồng/lượng, giảm 900 nghìn đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở ngưỡng 183,3-186,3 triệu đồng/lượng, giảm 200 nghìn đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 2,8 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn ép vỉ (Kim Gia Bảo) 24K (999.9) niêm yết ở ngưỡng 182,8-185,8 triệu đồng/lượng, giảm 700 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận vào 6h hôm nay 12/3/2026 (theo giờ Việt Nam) ở mức 5.144,37 USD/ounce, giảm 62,29 USD (-1,2%) so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.314 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 163,51 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
Cập nhật giá vàng hôm nay 12/3/2026: Giá vàng SJC, 9999, giá vàng nhẫn
Cập nhật lúc 4h hôm nay 12/3/2026, giá vàng miếng SJC trong khoảng từ 184,2–187,2 triệu đồng/lượng tại hầu hết các doanh nghiệp lớn, tăng từ 900 nghìn đến 1,3 triệu đồng/lượng so với hôm qua tại hầu hết các thương hiệu.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ niêm yết ở ngưỡng 184,2–187,2 triệu đồng/lượng, tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với cùng kỳ hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng miếng SJC tại BTMH và Phú Quý niêm yết ở ngưỡng 184,4-187,2 triệu đồng/lượng, tăng 1,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng miếng SJC tại BTMC niêm yết ở ngưỡng 184,2-187,2 triệu đồng/lượng, tăng 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 185-187 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với hôm qua. Chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.

Giá vàng nhẫn 9999: Tăng từ 200 nghìn đến 1,1 triệu đồng/lượng tùy cửa hàng
Phân khúc vàng nhẫn 9999 tăng từ 200 nghìn đến 1,1 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu. Giá vàng nhẫn phổ biến trong vùng 183,9–187,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn cập nhật 16h hôm nay 12/3/2026, giá vàng nhẫn SJC 99,99% (1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ) niêm yết ở ngưỡng 183,5–186,9 triệu đồng/lượng, tăng từ 200 nghìn đến 1,1 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng (DOJI) và Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết ở ngưỡng 184,2-187,2 triệu đồng/lượng, tăng 1,1 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết ở ngưỡng 184-187 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn ép vỉ (Kim Gia Bảo) 24K (999.9), vàng nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở ngưỡng 183,5-186,5 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng/lượng so với hôm qua. Chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Bảng giá vàng hôm nay 12/3/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 11/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 184,2 | 187,2 | +1100 | +1100 |
| Tập đoàn DOJI | 184,2 | 187,2 | +1100 | +1100 |
| Mi Hồng | 185 | 187 | +1000 | +1000 |
| PNJ | 184,2 | 187,2 | +1100 | +1100 |
| Bảo Tín Minh Châu | 184,4 | 187,2 | +1300 | +1100 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 184,2 | 187,2 | +1100 | +900 |
| Phú Quý | 184,4 | 187,4 | +1300 | +1100 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 11/3/2026 (Triệu đồng) | So với hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Bán ra | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 184,2 | 187,2 | +1100 | +1100 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 183,9 | 186,9 | +1100 | +1100 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 183,5 | 186,5 | +200 | +200 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 184 | 187 | +1000 | +1000 |
| Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải | 183,5 | 186,5 | +200 | +200 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 184,2 | 187,2 | +1100 | +1100 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 12/3/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC -Bán Lẻ | 184,20 ▲1100K | 187,20 ▲1100K |
| Kim TT/AVPL | 184,25 ▲1100K | 187,30 ▲1100K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 184,20 ▲1100K | 187,20 ▲1100K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 176,00 | 178,00 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 175,50 | 177,50 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 183,10 ▲1200K | 187,10 ▲1200K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 182,60 ▲1200K | 186,60 ▲1200K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 181,90 ▲1200K | 186,40 ▲1200K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 12/3/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM - PNJ | 184,200 ▲1100K | 187,200 ▲1100K |
| Hà Nội - PNJ | 184,200 ▲1100K | 187,200 ▲1100K |
| Đà Nẵng - PNJ | 184,200 ▲1100K | 187,200 ▲1100K |
| Miền Tây - PNJ | 184,200 ▲1100K | 187,200 ▲1100K |
| Tây Nguyên - PNJ | 184,200 ▲1100K | 187,200 ▲1100K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 184,200 ▲1100K | 187,200 ▲1100K |
| 3. AJC - Cập nhật: 12/3/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 184,20 ▲1100K | 187,20 ▲1100K |
| Miếng SJC Nghệ An | 184,20 ▲1100K | 187,20 ▲1100K |
| Miếng SJC Thái Bình | 184,20 ▲1100K | 187,20 ▲1100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 184,00 ▲900K | 187,00 ▲900K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 184,00 ▲900K | 187,00 ▲900K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 184,00 ▲900K | 187,00 ▲900K |
| NL 99.90 | 174,20 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 174,50 | |
| Trang sức 99.9 | 178,90 ▲900K | 185,90 ▲900K |
| Trang sức 99.99 | 179,00 ▲900K | 186,00 ▲900K |
| 4. SJC - Cập nhật: 12/3/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 184,200 ▲1100K | 187,200 ▲1100K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 184,200 ▲1100K | 187,220 ▲1100K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 184,200 ▲1100K | 187,230 ▲1100K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 183,900 ▲1100K | 186,900 ▲1100K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 183,900 ▲1100K | 187,000 ▲1100K |
| Nữ trang 99,99% | 181,900 ▲1100K | 185,400 ▲1100K |
| Nữ trang 99% | 177,064 ▲1089K | 183,564 ▲1089K |
| Nữ trang 68% | 117,334 ▲748K | 126,234 ▲748K |
| Nữ trang 41,7% | 68,569 ▲458K | 77,469 ▲458K |
Bảng giá vàng thế giới hôm nay 12/3/2026 và cập nhật biến động giá vàng 24h qua
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận vào 6h hôm nay 12/3/2026 (theo giờ Việt Nam) ở mức 5.171,6 USD/ounce, giảm 18,7 USD (-0,36%) so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.311 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 163,96 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới 23,24 triệu đồng/lượng.

Nhu cầu mua vàng trên thị trường trong ngày 11/3 đã có dấu hiệu hạ nhiệt dù giá vàng tiếp tục tăng mạnh. Ghi nhận tại nhiều cửa hàng vàng cho thấy lượng khách đến giao dịch không còn đông đúc như những ngày trước. Người dân cũng không cần đến từ sáng sớm để xếp hàng, thời gian chờ mua vàng giảm đáng kể và không khí giao dịch tại các tiệm vàng trở nên bớt sôi động.
Tại hệ thống Bảo Tín Minh Châu, doanh nghiệp cho biết trong ngày 11/3 khách hàng được mua vàng nhẫn theo nhu cầu và không bị giới hạn số lượng. Tuy nhiên, với những khách mua từ 4 chỉ trở lên vẫn sẽ nhận giấy hẹn và dự kiến đến ngày 23/3 mới nhận vàng.
Diễn biến thị trường cho thấy chỉ trong hai ngày gần đây, giá vàng trong nước đã tăng hơn 3 triệu đồng mỗi lượng, đưa mặt bằng giá lên mức cao nhất trong vòng một tuần.
Đà tăng của kim loại quý xuất hiện trong bối cảnh thị trường tài chính toàn cầu có nhiều biến động. Giá dầu thô hiện dao động quanh mức 88 USD/thùng, sau khi từng tăng vọt lên gần 120 USD/thùng trong hai ngày trước đó.
Cùng với đó, đồng USD suy yếu cũng góp phần hỗ trợ giá vàng. Chỉ số USD Index (DXY) đang quanh vùng 98,8 điểm, gần như không thay đổi so với phiên giao dịch trước.
Giá bạc hôm nay 12/3/2026
Giá bạc trong nước ngày 12/3 ghi nhận xu hướng giảm nhẹ tại hầu hết các doanh nghiệp sau phiên tăng mạnh trước đó, dao động quanh vùng 3,25 – 3,40 triệu đồng/lượng.
Giá bạc miếng Phú Quý 999 1 lượng ngày 12/3 được niêm yết ở mức 3,269 – 3,370 triệu đồng/lượng, chênh lệch 101.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá giảm 74.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 76.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá bạc thỏi Phú Quý 999 loại 5 lượng, 10 lượng hiện giao dịch ở mức 3,269 – 3,370 triệu đồng/lượng, chênh lệch 101.000 đồng/lượng. So với ngày 11/3, giá giảm 74.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 76.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá đồng bạc mỹ nghệ Phú Quý 999 được niêm yết ở mức 3,269 – 3,846 triệu đồng/lượng, chênh lệch 577.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá giảm 74.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 87.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá bạc thỏi Phú Quý 999 loại 1 kg hiện giao dịch ở mức 87,173 – 89,866 triệu đồng/kg, chênh lệch khoảng 2,69 triệu đồng/kg. So với ngày 11/3, giá giảm khoảng 1,97 triệu đồng/kg ở chiều mua vào và giảm khoảng 2,03 triệu đồng/kg ở chiều bán ra.
Giá bạc 999 trên 1500 lượng (miếng, thanh, thỏi) được niêm yết ở mức 2,848 – 3,269 triệu đồng/lượng, chênh lệch 420.628 đồng/lượng. So với hôm qua, giá giảm 64.993 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 74.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá bạc 999 dưới 1500 lượng (miếng, thanh, thỏi) hiện giao dịch ở mức 2,765 – 3,269 triệu đồng/lượng, chênh lệch 503.590 đồng/lượng. So với ngày 11/3, giá giảm 63.100 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 74.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Tại hệ thống Sacombank-SBJ, giá bạc Kim-Phúc-Lộc SBJ 999 loại 1 lượng, 10 lượng, 50 lượng được niêm yết ở mức 3,303 – 3,405 triệu đồng/lượng, chênh lệch 102.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá giảm 69.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 69.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá bạc Kim-Phúc-Lộc SBJ 999 loại 1 kg hiện giao dịch ở mức 88,080 – 90,800 triệu đồng/kg, chênh lệch 2,72 triệu đồng/kg. So với ngày 11/3, giá giảm 1,84 triệu đồng/kg ở chiều mua vào và giảm 1,84 triệu đồng/kg ở chiều bán ra.
Giá bạc mỹ nghệ SBJ 999 loại 1 lượng (Limited Edition) được niêm yết ở mức 3,303 – 3,605 triệu đồng/lượng, chênh lệch 302.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá giảm 69.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 69.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Tại DOJI, giá bạc DOJI 99.9 loại 1 lượng hiện ở mức 3,249 – 3,390 triệu đồng/lượng, chênh lệch 141.000 đồng/lượng. So với hôm qua, giá giảm 104.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 76.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.

Giá bạc thế giới giảm khi đồng USD tăng giá và lo ngại lạm phát vẫn còn hiện hữu trên thị trường. Những yếu tố này khiến nhà đầu tư thận trọng hơn với kim loại quý, làm giá bạc và vàng suy yếu trong ngắn hạn.
Giá bạc giao ngay giảm 4,17% xuống còn 84,52 USD/ounce. Trên thị trường kim loại quý, giá bạch kim giảm 0,5% xuống 2.189,35 USD/ounce, còn palladium giảm 1,3% xuống 1.633,30 USD/ounce. Diễn biến này cho thấy thị trường kim loại quý vẫn chịu ảnh hưởng mạnh từ các yếu tố kinh tế và địa chính trị toàn cầu.

Cụ thể, giá vàng giao ngay giảm 0,36%. Hợp đồng vàng kỳ hạn giao tháng 4 trên sàn Mỹ giảm 1,1% xuống 5.185,20 USD/ounce. Khi vàng chịu áp lực giảm, giá bạc cũng giảm theo do hai kim loại quý thường chịu tác động từ các yếu tố thị trường giống nhau.
Chỉ số USD Index tăng khoảng 0,3%, cho thấy đồng USD mạnh lên so với nhiều đồng tiền khác. Khi đồng bạc xanh tăng giá, các hàng hóa được định giá bằng USD như bạc và vàng trở nên đắt hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác. Yếu tố này làm giảm nhu cầu trên thị trường quốc tế và gây áp lực lên giá bạc.
Giá dầu thế giới cũng tăng trở lại khi thị trường nghi ngờ khả năng kế hoạch xả kho dự trữ dầu kỷ lục của Cơ quan Năng lượng Quốc tế có thể bù đắp được rủi ro thiếu hụt nguồn cung từ xung đột. Giá năng lượng tăng có thể kéo theo chi phí vận chuyển và sản xuất tăng, làm gia tăng áp lực lạm phát. Môi trường lạm phát cao thường khiến chính sách tiền tệ thắt chặt hơn, từ đó gây sức ép lên giá bạc.
Theo các nhà phân tích tại Standard Chartered, việc giá vàng và giá bạc chịu áp lực giảm trong một vài tuần là điều không quá bất thường khi thị trường cần dòng tiền mặt trong giai đoạn biến động. Nhóm chuyên gia này vẫn giữ quan điểm tích cực trong dài hạn và cho rằng xu hướng tăng của kim loại quý có thể quay trở lại sau giai đoạn chốt lời ngắn hạn.