Giáo dục - Đào tạo

Đại học Giao thông Vận tải tuyển sinh 2026: Phương thức và chỉ tiêu xét tuyển 2026

Văn Khoa 13/03/2026 15:45

Trường Đại học Giao thông Vận tải (UTC) công bố đề án tuyển sinh 2026 với 4 phương thức xét tuyển, ưu tiên năng lực toán học và đào tạo nhân lực kỹ thuật giao thông.

Đề án Tuyển sinh Đại học Chính quy Trường Đại học Giao thông Vận tải 2026

Trường Đại học Giao thông Vận tải chính thức công bố phương án tuyển sinh năm 2026 với mục tiêu cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho hạ tầng và kinh tế số. Là cơ sở đào tạo đầu ngành trong lĩnh vực giao thông, nhà trường áp dụng cơ chế xét tuyển đa dạng, đặc biệt ưu tiên những thí sinh có năng lực tư duy toán học và kỹ thuật vượt trội.

Thông tin chung và Phạm vi Tuyển sinh

Quy trình tuyển sinh được thực hiện bài bản nhằm đảm bảo chất lượng đầu vào đồng nhất trên toàn hệ thống:

  • Đối tượng dự tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc trình độ tương đương theo quy định hiện hành.
  • Phạm vi xét tuyển: Triển khai hoạt động tuyển sinh công khai trên quy mô toàn quốc.
  • Thời gian thực hiện: Các mốc thời gian về hồ sơ và hình thức nhận đăng ký xét tuyển tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và kế hoạch riêng của nhà trường.

Hệ thống 04 Phương thức Xét tuyển Chiến lược

Năm 2026, UTC vận hành cơ chế xét tuyển phân hóa theo khu vực đào tạo và đặc thù ngành học:

Phương thứcChi tiết hình thức xét tuyểnGhi chú khu vực áp dụng
Phương thức 1Xét điểm thi Tốt nghiệp THPT 2026 và Tuyển thẳng HSG quốc gia.Áp dụng trên toàn hệ thống.
Phương thức 2Xét tuyển kết hợp: Học bạ THPT và điểm thi Tốt nghiệp THPT.Áp dụng trên toàn hệ thống.
Phương thức 3Xét tuyển dựa trên kết quả Đánh giá năng lực của ĐHQG.Hà Nội (HSA) / TP.HCM (VNU-HCM).
Phương thức 4Xét tuyển dựa trên kết quả Đánh giá tư duy (TSA).Dành cho một số ngành tại Hà Nội.

Ngưỡng đảm bảo Chất lượng và Công thức tính điểm

Nhà trường áp dụng hệ số nhân đối với các môn học cốt lõi để sàng lọc thí sinh phù hợp với đặc thù ngành Kỹ thuật và Ngôn ngữ:

1. Xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT và HSG Quốc gia

  • Cơ chế tính điểm: Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn tổ hợp, trong đó Toán nhân hệ số 2 (riêng ngành Ngôn ngữ Anh, môn Tiếng Anh nhân hệ số 2).
  • Ưu tiên xét tuyển thẳng: Dành cho thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba tại các kỳ thi HSG hoặc khoa học kỹ thuật cấp quốc gia/quốc tế trong vòng 3 năm.
    • Môn Toán, Tin: Xét tuyển vào tất cả các ngành.
    • Môn Vật lý, Hóa học: Tất cả các ngành (trừ Ngôn ngữ Anh).
    • Môn Tiếng Anh, Văn, Sử, Địa: Ngành Ngôn ngữ Anh.

2. Phương thức xét tuyển kết hợp (Học bạ và Điểm thi)

  • Điều kiện tiên quyết: Thí sinh phải có điểm thi môn Toán THPT 2026 từ 5.0 trở lên (riêng ngành Toán ứng dụng yêu cầu từ 6.0).
  • Tiêu chuẩn học bạ: Điểm trung bình mỗi môn trong tổ hợp xét tuyển của từng năm học không được thấp hơn 5.5 điểm.

Chính sách Học phí và Định mức Đầu tư

Mức học phí được xây dựng bám sát lộ trình quy định của Chính phủ, đảm bảo sự tương xứng với khối lượng kiến thức chuyên môn:

  • Khối ngành Kỹ thuật: Dự kiến áp dụng mức 301.000 VNĐ/tín chỉ.
  • Khối ngành Kinh tế: Dự kiến áp dụng mức 251.000 VNĐ/tín chỉ.

Các ngành tuyển sinh của trường Đại học Giao thông Vận tải

STT
Tên ngành
Mã ngành
Tổ hợp xét tuyển
Chỉ tiêu dự kiến
ICác chương trình đào tạo chuẩn
1Quản trị kinh doanh7340101A00, A01, D01, C0170
2Kế toán (chuyên ngành: Kế toán tổng hợp)7340301A00, A01, D01, C0170
3Tài chính - Ngân hàng7340201A00, A01, D01, C0170
4Logistics và quản lý chuỗi cung ứng7510605A00, A01, D01, C0170
5Kinh tế (chuyên ngành: Kinh tế và quản lý đầu tư, Kinh tế bưu chính viễn thông)7310101A00, A01, D01, C0175
6Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành7810103A00, A01, D01, C0170
7Khai thác vận tải (chuyên ngành: Vận tải - Thương mại quốc tế, Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị, Vận tải Kinh tế đường bộ và thành phố, Vận tài đường sắt)7840101A00, A01, D01, C01120
8Kinh tế vận tải (chuyên ngành: Kinh tế vận tải ô tô, Kinh tế vận tải hàng không, Kinh tế vận tải đường sắt, Kinh tế vận tải thủy bộ)7840104A00, A01, D01, C01140
9Kinh tế xây dựng (chuyên ngành: Kinh tế và quản lý cơ sở hạ tầng, Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng)7580301A00, A01, D01, C01, X06120
10Quản lý xây dựng7580302A00, A01, D01, C01, X0660
11Quản lý đô thị và công trình7580106A00, A01, D01, C01, X0660
12Toán ứng dụng (chuyên ngành Toán tin ứng dụng)7460112A00, A01, D01, C01, X0660
13Khoa học máy tính7480101A00, A01, C01, X0660
14Công nghệ thông tin7480201A00, A01, C01, X06180
15Kỹ thuật môi trường7520320A00, B00, D01, C01, X0660
16Kỹ thuật an toàn giao thông7580215A00, A01, D01, C01, X0660
17Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành: Công nghệ chế tạo cơ khí, Tự động hóa thiết kế cơ khí)7520103A00, A01, D07, C01, X0675
18Kỹ thuật cơ điện tử7520114A00, A01, D07, C01, X0660
19Kỹ thuật nhiệt (chuyên ngành: Kỹ thuật nhiệt lạnh và điều hòa không khí)7520115A00, A01, D07, C01, X0670
20Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành: Kỹ thuật phương tiện đường sắt, Máy xây dựng, Kỹ thuật máy động lực)7520116A00, A01, D07, C01, X06150
21Kỹ thuật ô tô7520130A00, A01, D07, C01, X06180
22Kỹ thuật điện (chuyên ngành: Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT, Hệ thống điện trong giao thông và công nghiệp)7520201A00, A01, D07, C01, X0670
23Kỹ thuật điện tử - viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật thông tin và truyền thông)7520207A00, A01, D07, C01, X06140
24Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Tự động hóa, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa giao thông)7520216A00, A01, D07, C01, X06130
25Kỹ thuật robot (chuyên ngành: Kỹ thuật robot và trí tuệ nhân tạo)7520218A00, A01, D07, C01, X0660
26Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (chuyên ngành: Hệ thống giao thông thông minh)7520216-GTTMA00, A01, D07, C01, X0660
27Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kết cấu xây dựng, Vật liệu và công nghệ xây dựng)7580201A00, A01, D01, C01, D07170
28Kiến trúc7580101A00, A01, V00, V0150
29Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (chuyên ngành: Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị)7580210A00, A01, D01, C01, D0760
30Kỹ thuật xây dựng công trình thủy7580202A00, A01, D01, C01, X0650
31Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành: Cầu đường bộ (bao gồm lớp tài năng), Đường bộ và kỹ thuật giao thông, Cầu và kết cấu, Đường sắt, Xây dựng sân bay cảng hàng không, Công trình giao thông đô thị)7580205A00, A01, D01, C01, X06550
32Ngôn ngữ Anh7220201D01, D09, D1060
33Trí tuệ nhân tạo7480107A00, A01, C01, X0640
IICác chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực vi mạch - bán dẫn
1Kỹ thuật máy tính (theo hướng chuyên sâu chip - bán dẫn, bao gồm lớp kỹ sư tài năng)7480106A00, A01, C01, X06120
2Kỹ thuật điện tử - viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử và tin học công nghiệp)7520207-BD50
IIICác chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị, đường sắt hiện đại
1Khai thác vận tải (chuyên ngành Khai thác và quản lý đường sắt tốc độ cao, Khai thác và quản lý đường sắt đô thị)7840101-ĐSA00, A01, D01, C0160
2Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành Kỹ thuật phương diện đường sắt tốc độ cao)7520116-ĐSA00, A01, D01, C01, X0660
3Kỹ thuật điện (chuyên ngành Hệ thống điện đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị)7520201-ĐSA00, A01, C01, X0160
4Kỹ thuật điều khuẩn và tự động hóa (chuyên ngành Điều khiển và thông tin tín hiệu đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị)7520216A00, A01, C01, X0160
5Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành đường sắt tốc độ cao)7580205-ĐSA00, A01, D01, C01, X0660
VICác chương trình tiên tiến, chất lượng cao
1Quản trị kinh doanh (Chương trình chất lượng cao Quản trị kinh doanh Việt - Anh)7340101
QT
A00, A01, D01, C0190
2Kế toán (Chương trình chất lượng cao Kế toán tổng hợp Việt - Anh)7340301
QT
A00, A01, D01, C0190
3Công nghệ thông tin (Chương trình chất lượng cao Công nghệ thông tin Việt - Anh)7480201
QT
A00, A01, C01, X0690
4Kỹ thuật cơ khí (Chương trình chất lượng cao Tự động hóa thiết kế cơ khí)7520103
QT
A00, A01, C01, D07, X0650
5Kỹ thuật xây dựng (Chương trình tiên tiến Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông)7580201
QT1
A00, A01, D01, C01, D0760
6Kỹ thuật xây dựng (Chương trình CLC Xây dựng dân dụng và công nghiệp)7580201
QT2
A00, A01, D01, C01, D0750
7Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu - Đường bộ Việt - Pháp)7580205
QT1
A00, A01, D03, C01, X0650
8Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu - Đường bộ Việt - Anh)7580205
QT2
A00, A01, D03, C01, X0650
9Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Công trình giao thông đô thị)7580205
QT3
A00, A01, D03, C01, X0650
10Kinh tế xây dựng (Chương trình CLC Kinh tế xây dựng công trình giao thông Việt - Anh)7580301
QT
A00, A01, D01, C01, X0650
11Quản lý xây dựng (Chương trình chất lượng cao Quản lý xây dựng Việt - Anh)7580302
QT
A00, A01, D01, C01, X0650
12Kỹ thuật ô tô (Chương trình CLC Kỹ thuật ô tô Việt - Anh)7520130QTA00, A01, C01, D07, X0690
13Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Chương trình CLC Kỹ thuật viễn thông)7520207QTA00, A01, C01, X0650
14Logistics & Quản lts chuỗi cung ứng (Chương trình CLC Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng Việt - Anh)7510605QTA00, A01, D01, C0150
IIICác chương trình liên kết Quốc tế
1Chương trình liên kết quốc tế Ngành Quản trị kinh doanh (Đại học EM Normandie - Cộng hoà Pháp cấp bằng, Học hoàn toàn bằng tiếng Anh)7340101
LK
40Theo thông báo tuyển sinh riêng của Nhà trường
2Chương trình liên kết QT ngành Công nghệ kỹ thuật (Chuyên ngành: Cơ điện tử, Cơ khí chế tạo), (Học viện Chisholm - Úc cấp bằng, hoặc bằng tiếng Anh)7520114LK30

Điểm trúng tuyển qua các năm của trường Đại học Giao thông Vận tải

STT
Ngành học
Năm 2023
(Xét theo KQ thi THPT)
Năm 2024
(Xét theo KQ thi THPT)
Năm 2025
(Xét theo KQ thi THPT)
1
Quản trị kinh doanh
24,7725,1025.41
2
Tài chính - Ngân hàng
25,1025,4625.86
3
Kế toán
24,7725,2025.41
4
Kinh tế
24,9625,1925.15
5
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
23,8024,3024.02
6
Khai thác vận tải
24,4025,0724.99
7
Kinh tế vận tải
25,0125.07
8
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
26,1526,4527.52
9
Kinh tế xây dựng
23,9824,4524.08
10
Toán ứng dụng
22,5523,9124.15
11
Công nghệ thông tin
25,3825,4123.70
12Kỹ thuật môi trường
21,9022,2521.38
13Kỹ thuật cơ khí
23,7924,9325.95
14Kỹ thuật cơ điện tử
24,8725,6624.93
15Kỹ thuật nhiệt
22,8524,2524.71
16Kỹ thuật cơ khí động lực
22,8523,8623.82
17Kỹ thuật ô tô
24,8725,3523.66
18Kỹ thuật điện
23,7224,6323.88
19Kỹ thuật điện tử - viễn thông
24,2625,1523.67
20Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
25,1925,8925.42
21Kỹ thuật Robot
24,3425,1524.20
22Kỹ thuật xây dựng
22,2023,1922.44
23Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
19,2520,5017.94
24Kỹ thuật xây dựng công trình thủy
18,3021,1520.48
25Quản lý xây dựng
23,5123,9323.24
26Khoa học máy tính
25,2425,4124.35
27Quản lý đô thị và công trình
22,5523,2822.62
28Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
21,6022,6522.28
29Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Công trình giao thông đô thị Việt - Nhật)
18,90-16.19
30Công nghệ thông tin (Chương trình Công nghệ thông tin Việt - Anh)
24,0324,4023.10
31Kỹ thuật cơ khí (Chương trình Cơ khí ô tô Việt - Anh)
24,4523,8422.78
32Kỹ thuật xây dựng (Chương trình tiên tiến Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông)
20,9021,4019.71
33Kinh tế xây dựng (Chương trình chất lượng cao Kinh tế xây dựng công trình Giao thông Việt - Anh)
22,8520.52
34Kế toán (Chương trình chất lượng cao Kế toán tổng hợp Việt - Anh)
23,4823,5121.15
35Quản trị kinh doanh (Chương trình chất lượng cao Quản trị kinh doanh Việt - Anh)23,8523,9622.63
36Quản lý xây dựng (Chương trình chất lượng cao Quản lý xây dựng Việt - Anh)
20,5021,3516.36
37Ngôn ngữ Anh24,1025.33
38Kỹ thuật máy tính24,5523.95
39Kiến trúc21,6023.52
40Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành Kỹ thuật phương tiện đường sắt tốc độ cao)22.63
41Kỹ thuật điện (chuyên ngành Hệ thống điện đường sắt tốc độ cao, Đường sắt đô thị)23.39
42Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (chuyên ngành Hệ thống giao thông thông minh)25.56
43Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành đường sắt tốc độ cao)22.47
44Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu - Đường bộ Việt - Pháp)20.01
45Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu - Đường bộ Việt - Anh)17.25
46Kỹ thuật an toàn giao thông21.44
47Khai thác vận tải (chuyên ngành Khai thác và quản lý đường sắt tốc độ cao, Khai thác và quản lý đường sắt đô thị)21.29

Lời khuyên dành cho các Kỹ sư và Nhà quản lý tương lai

Do đặc thù của UTC là đề cao năng lực định lượng, thí sinh cần tập trung tối đa vào môn Toán để tận dụng lợi thế nhân hệ số trong tất cả các phương thức xét tuyển. Việc lựa chọn phương thức xét tuyển kết hợp (Phương thức 2) là một chiến thuật an toàn cho những ứng viên có phong độ học tập ổn định trong suốt 3 năm THPT. Ngoài ra, thí sinh tại khu vực phía Nam cần lưu ý theo dõi kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM để tăng cơ hội trúng tuyển vào Phân hiệu của trường tại đây.

Văn Khoa