Đại học Giao thông Vận tải tuyển sinh 2026: Phương thức và chỉ tiêu xét tuyển 2026
Trường Đại học Giao thông Vận tải (UTC) công bố đề án tuyển sinh 2026 với 4 phương thức xét tuyển, ưu tiên năng lực toán học và đào tạo nhân lực kỹ thuật giao thông.
Đề án Tuyển sinh Đại học Chính quy Trường Đại học Giao thông Vận tải 2026
Trường Đại học Giao thông Vận tải chính thức công bố phương án tuyển sinh năm 2026 với mục tiêu cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho hạ tầng và kinh tế số. Là cơ sở đào tạo đầu ngành trong lĩnh vực giao thông, nhà trường áp dụng cơ chế xét tuyển đa dạng, đặc biệt ưu tiên những thí sinh có năng lực tư duy toán học và kỹ thuật vượt trội.
Thông tin chung và Phạm vi Tuyển sinh
Quy trình tuyển sinh được thực hiện bài bản nhằm đảm bảo chất lượng đầu vào đồng nhất trên toàn hệ thống:
- Đối tượng dự tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc trình độ tương đương theo quy định hiện hành.
- Phạm vi xét tuyển: Triển khai hoạt động tuyển sinh công khai trên quy mô toàn quốc.
- Thời gian thực hiện: Các mốc thời gian về hồ sơ và hình thức nhận đăng ký xét tuyển tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và kế hoạch riêng của nhà trường.
Hệ thống 04 Phương thức Xét tuyển Chiến lược
Năm 2026, UTC vận hành cơ chế xét tuyển phân hóa theo khu vực đào tạo và đặc thù ngành học:
| Phương thức | Chi tiết hình thức xét tuyển | Ghi chú khu vực áp dụng |
| Phương thức 1 | Xét điểm thi Tốt nghiệp THPT 2026 và Tuyển thẳng HSG quốc gia. | Áp dụng trên toàn hệ thống. |
| Phương thức 2 | Xét tuyển kết hợp: Học bạ THPT và điểm thi Tốt nghiệp THPT. | Áp dụng trên toàn hệ thống. |
| Phương thức 3 | Xét tuyển dựa trên kết quả Đánh giá năng lực của ĐHQG. | Hà Nội (HSA) / TP.HCM (VNU-HCM). |
| Phương thức 4 | Xét tuyển dựa trên kết quả Đánh giá tư duy (TSA). | Dành cho một số ngành tại Hà Nội. |
Ngưỡng đảm bảo Chất lượng và Công thức tính điểm
Nhà trường áp dụng hệ số nhân đối với các môn học cốt lõi để sàng lọc thí sinh phù hợp với đặc thù ngành Kỹ thuật và Ngôn ngữ:
1. Xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT và HSG Quốc gia
- Cơ chế tính điểm: Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn tổ hợp, trong đó Toán nhân hệ số 2 (riêng ngành Ngôn ngữ Anh, môn Tiếng Anh nhân hệ số 2).
- Ưu tiên xét tuyển thẳng: Dành cho thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba tại các kỳ thi HSG hoặc khoa học kỹ thuật cấp quốc gia/quốc tế trong vòng 3 năm.
- Môn Toán, Tin: Xét tuyển vào tất cả các ngành.
- Môn Vật lý, Hóa học: Tất cả các ngành (trừ Ngôn ngữ Anh).
- Môn Tiếng Anh, Văn, Sử, Địa: Ngành Ngôn ngữ Anh.
2. Phương thức xét tuyển kết hợp (Học bạ và Điểm thi)
- Điều kiện tiên quyết: Thí sinh phải có điểm thi môn Toán THPT 2026 từ 5.0 trở lên (riêng ngành Toán ứng dụng yêu cầu từ 6.0).
- Tiêu chuẩn học bạ: Điểm trung bình mỗi môn trong tổ hợp xét tuyển của từng năm học không được thấp hơn 5.5 điểm.
Chính sách Học phí và Định mức Đầu tư
Mức học phí được xây dựng bám sát lộ trình quy định của Chính phủ, đảm bảo sự tương xứng với khối lượng kiến thức chuyên môn:
- Khối ngành Kỹ thuật: Dự kiến áp dụng mức 301.000 VNĐ/tín chỉ.
- Khối ngành Kinh tế: Dự kiến áp dụng mức 251.000 VNĐ/tín chỉ.
Các ngành tuyển sinh của trường Đại học Giao thông Vận tải
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Tổ hợp xét tuyển | Chỉ tiêu dự kiến |
| I | Các chương trình đào tạo chuẩn | |||
| 1 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | A00, A01, D01, C01 | 70 |
| 2 | Kế toán (chuyên ngành: Kế toán tổng hợp) | 7340301 | A00, A01, D01, C01 | 70 |
| 3 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | A00, A01, D01, C01 | 70 |
| 4 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | A00, A01, D01, C01 | 70 |
| 5 | Kinh tế (chuyên ngành: Kinh tế và quản lý đầu tư, Kinh tế bưu chính viễn thông) | 7310101 | A00, A01, D01, C01 | 75 |
| 6 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | A00, A01, D01, C01 | 70 |
| 7 | Khai thác vận tải (chuyên ngành: Vận tải - Thương mại quốc tế, Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị, Vận tải Kinh tế đường bộ và thành phố, Vận tài đường sắt) | 7840101 | A00, A01, D01, C01 | 120 |
| 8 | Kinh tế vận tải (chuyên ngành: Kinh tế vận tải ô tô, Kinh tế vận tải hàng không, Kinh tế vận tải đường sắt, Kinh tế vận tải thủy bộ) | 7840104 | A00, A01, D01, C01 | 140 |
| 9 | Kinh tế xây dựng (chuyên ngành: Kinh tế và quản lý cơ sở hạ tầng, Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng) | 7580301 | A00, A01, D01, C01, X06 | 120 |
| 10 | Quản lý xây dựng | 7580302 | A00, A01, D01, C01, X06 | 60 |
| 11 | Quản lý đô thị và công trình | 7580106 | A00, A01, D01, C01, X06 | 60 |
| 12 | Toán ứng dụng (chuyên ngành Toán tin ứng dụng) | 7460112 | A00, A01, D01, C01, X06 | 60 |
| 13 | Khoa học máy tính | 7480101 | A00, A01, C01, X06 | 60 |
| 14 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, A01, C01, X06 | 180 |
| 15 | Kỹ thuật môi trường | 7520320 | A00, B00, D01, C01, X06 | 60 |
| 16 | Kỹ thuật an toàn giao thông | 7580215 | A00, A01, D01, C01, X06 | 60 |
| 17 | Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành: Công nghệ chế tạo cơ khí, Tự động hóa thiết kế cơ khí) | 7520103 | A00, A01, D07, C01, X06 | 75 |
| 18 | Kỹ thuật cơ điện tử | 7520114 | A00, A01, D07, C01, X06 | 60 |
| 19 | Kỹ thuật nhiệt (chuyên ngành: Kỹ thuật nhiệt lạnh và điều hòa không khí) | 7520115 | A00, A01, D07, C01, X06 | 70 |
| 20 | Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành: Kỹ thuật phương tiện đường sắt, Máy xây dựng, Kỹ thuật máy động lực) | 7520116 | A00, A01, D07, C01, X06 | 150 |
| 21 | Kỹ thuật ô tô | 7520130 | A00, A01, D07, C01, X06 | 180 |
| 22 | Kỹ thuật điện (chuyên ngành: Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT, Hệ thống điện trong giao thông và công nghiệp) | 7520201 | A00, A01, D07, C01, X06 | 70 |
| 23 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật thông tin và truyền thông) | 7520207 | A00, A01, D07, C01, X06 | 140 |
| 24 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Tự động hóa, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa giao thông) | 7520216 | A00, A01, D07, C01, X06 | 130 |
| 25 | Kỹ thuật robot (chuyên ngành: Kỹ thuật robot và trí tuệ nhân tạo) | 7520218 | A00, A01, D07, C01, X06 | 60 |
| 26 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (chuyên ngành: Hệ thống giao thông thông minh) | 7520216-GTTM | A00, A01, D07, C01, X06 | 60 |
| 27 | Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kết cấu xây dựng, Vật liệu và công nghệ xây dựng) | 7580201 | A00, A01, D01, C01, D07 | 170 |
| 28 | Kiến trúc | 7580101 | A00, A01, V00, V01 | 50 |
| 29 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (chuyên ngành: Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị) | 7580210 | A00, A01, D01, C01, D07 | 60 |
| 30 | Kỹ thuật xây dựng công trình thủy | 7580202 | A00, A01, D01, C01, X06 | 50 |
| 31 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành: Cầu đường bộ (bao gồm lớp tài năng), Đường bộ và kỹ thuật giao thông, Cầu và kết cấu, Đường sắt, Xây dựng sân bay cảng hàng không, Công trình giao thông đô thị) | 7580205 | A00, A01, D01, C01, X06 | 550 |
| 32 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | D01, D09, D10 | 60 |
| 33 | Trí tuệ nhân tạo | 7480107 | A00, A01, C01, X06 | 40 |
| II | Các chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực vi mạch - bán dẫn | |||
| 1 | Kỹ thuật máy tính (theo hướng chuyên sâu chip - bán dẫn, bao gồm lớp kỹ sư tài năng) | 7480106 | A00, A01, C01, X06 | 120 |
| 2 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử và tin học công nghiệp) | 7520207-BD | 50 | |
| III | Các chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị, đường sắt hiện đại | |||
| 1 | Khai thác vận tải (chuyên ngành Khai thác và quản lý đường sắt tốc độ cao, Khai thác và quản lý đường sắt đô thị) | 7840101-ĐS | A00, A01, D01, C01 | 60 |
| 2 | Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành Kỹ thuật phương diện đường sắt tốc độ cao) | 7520116-ĐS | A00, A01, D01, C01, X06 | 60 |
| 3 | Kỹ thuật điện (chuyên ngành Hệ thống điện đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị) | 7520201-ĐS | A00, A01, C01, X01 | 60 |
| 4 | Kỹ thuật điều khuẩn và tự động hóa (chuyên ngành Điều khiển và thông tin tín hiệu đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị) | 7520216 | A00, A01, C01, X01 | 60 |
| 5 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành đường sắt tốc độ cao) | 7580205-ĐS | A00, A01, D01, C01, X06 | 60 |
| VI | Các chương trình tiên tiến, chất lượng cao | |||
| 1 | Quản trị kinh doanh (Chương trình chất lượng cao Quản trị kinh doanh Việt - Anh) | 7340101 QT | A00, A01, D01, C01 | 90 |
| 2 | Kế toán (Chương trình chất lượng cao Kế toán tổng hợp Việt - Anh) | 7340301 QT | A00, A01, D01, C01 | 90 |
| 3 | Công nghệ thông tin (Chương trình chất lượng cao Công nghệ thông tin Việt - Anh) | 7480201 QT | A00, A01, C01, X06 | 90 |
| 4 | Kỹ thuật cơ khí (Chương trình chất lượng cao Tự động hóa thiết kế cơ khí) | 7520103 QT | A00, A01, C01, D07, X06 | 50 |
| 5 | Kỹ thuật xây dựng (Chương trình tiên tiến Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông) | 7580201 QT1 | A00, A01, D01, C01, D07 | 60 |
| 6 | Kỹ thuật xây dựng (Chương trình CLC Xây dựng dân dụng và công nghiệp) | 7580201 QT2 | A00, A01, D01, C01, D07 | 50 |
| 7 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu - Đường bộ Việt - Pháp) | 7580205 QT1 | A00, A01, D03, C01, X06 | 50 |
| 8 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu - Đường bộ Việt - Anh) | 7580205 QT2 | A00, A01, D03, C01, X06 | 50 |
| 9 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Công trình giao thông đô thị) | 7580205 QT3 | A00, A01, D03, C01, X06 | 50 |
| 10 | Kinh tế xây dựng (Chương trình CLC Kinh tế xây dựng công trình giao thông Việt - Anh) | 7580301 QT | A00, A01, D01, C01, X06 | 50 |
| 11 | Quản lý xây dựng (Chương trình chất lượng cao Quản lý xây dựng Việt - Anh) | 7580302 QT | A00, A01, D01, C01, X06 | 50 |
| 12 | Kỹ thuật ô tô (Chương trình CLC Kỹ thuật ô tô Việt - Anh) | 7520130QT | A00, A01, C01, D07, X06 | 90 |
| 13 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Chương trình CLC Kỹ thuật viễn thông) | 7520207QT | A00, A01, C01, X06 | 50 |
| 14 | Logistics & Quản lts chuỗi cung ứng (Chương trình CLC Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng Việt - Anh) | 7510605QT | A00, A01, D01, C01 | 50 |
| III | Các chương trình liên kết Quốc tế | |||
| 1 | Chương trình liên kết quốc tế Ngành Quản trị kinh doanh (Đại học EM Normandie - Cộng hoà Pháp cấp bằng, Học hoàn toàn bằng tiếng Anh) | 7340101 LK | 40 | Theo thông báo tuyển sinh riêng của Nhà trường |
| 2 | Chương trình liên kết QT ngành Công nghệ kỹ thuật (Chuyên ngành: Cơ điện tử, Cơ khí chế tạo), (Học viện Chisholm - Úc cấp bằng, hoặc bằng tiếng Anh) | 7520114LK | 30 | |
Điểm trúng tuyển qua các năm của trường Đại học Giao thông Vận tải
| STT | Ngành học | Năm 2023 (Xét theo KQ thi THPT) | Năm 2024 (Xét theo KQ thi THPT) | Năm 2025 (Xét theo KQ thi THPT) |
| 1 | Quản trị kinh doanh | 24,77 | 25,10 | 25.41 |
| 2 | Tài chính - Ngân hàng | 25,10 | 25,46 | 25.86 |
| 3 | Kế toán | 24,77 | 25,20 | 25.41 |
| 4 | Kinh tế | 24,96 | 25,19 | 25.15 |
| 5 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 23,80 | 24,30 | 24.02 |
| 6 | Khai thác vận tải | 24,40 | 25,07 | 24.99 |
| 7 | Kinh tế vận tải | 25,01 | 25.07 | |
| 8 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 26,15 | 26,45 | 27.52 |
| 9 | Kinh tế xây dựng | 23,98 | 24,45 | 24.08 |
| 10 | Toán ứng dụng | 22,55 | 23,91 | 24.15 |
| 11 | Công nghệ thông tin | 25,38 | 25,41 | 23.70 |
| 12 | Kỹ thuật môi trường | 21,90 | 22,25 | 21.38 |
| 13 | Kỹ thuật cơ khí | 23,79 | 24,93 | 25.95 |
| 14 | Kỹ thuật cơ điện tử | 24,87 | 25,66 | 24.93 |
| 15 | Kỹ thuật nhiệt | 22,85 | 24,25 | 24.71 |
| 16 | Kỹ thuật cơ khí động lực | 22,85 | 23,86 | 23.82 |
| 17 | Kỹ thuật ô tô | 24,87 | 25,35 | 23.66 |
| 18 | Kỹ thuật điện | 23,72 | 24,63 | 23.88 |
| 19 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 24,26 | 25,15 | 23.67 |
| 20 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | 25,19 | 25,89 | 25.42 |
| 21 | Kỹ thuật Robot | 24,34 | 25,15 | 24.20 |
| 22 | Kỹ thuật xây dựng | 22,20 | 23,19 | 22.44 |
| 23 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | 19,25 | 20,50 | 17.94 |
| 24 | Kỹ thuật xây dựng công trình thủy | 18,30 | 21,15 | 20.48 |
| 25 | Quản lý xây dựng | 23,51 | 23,93 | 23.24 |
| 26 | Khoa học máy tính | 25,24 | 25,41 | 24.35 |
| 27 | Quản lý đô thị và công trình | 22,55 | 23,28 | 22.62 |
| 28 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng | 21,60 | 22,65 | 22.28 |
| 29 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Công trình giao thông đô thị Việt - Nhật) | 18,90 | - | 16.19 |
| 30 | Công nghệ thông tin (Chương trình Công nghệ thông tin Việt - Anh) | 24,03 | 24,40 | 23.10 |
| 31 | Kỹ thuật cơ khí (Chương trình Cơ khí ô tô Việt - Anh) | 24,45 | 23,84 | 22.78 |
| 32 | Kỹ thuật xây dựng (Chương trình tiên tiến Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông) | 20,90 | 21,40 | 19.71 |
| 33 | Kinh tế xây dựng (Chương trình chất lượng cao Kinh tế xây dựng công trình Giao thông Việt - Anh) | 22,85 | 20.52 | |
| 34 | Kế toán (Chương trình chất lượng cao Kế toán tổng hợp Việt - Anh) | 23,48 | 23,51 | 21.15 |
| 35 | Quản trị kinh doanh (Chương trình chất lượng cao Quản trị kinh doanh Việt - Anh) | 23,85 | 23,96 | 22.63 |
| 36 | Quản lý xây dựng (Chương trình chất lượng cao Quản lý xây dựng Việt - Anh) | 20,50 | 21,35 | 16.36 |
| 37 | Ngôn ngữ Anh | 24,10 | 25.33 | |
| 38 | Kỹ thuật máy tính | 24,55 | 23.95 | |
| 39 | Kiến trúc | 21,60 | 23.52 | |
| 40 | Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành Kỹ thuật phương tiện đường sắt tốc độ cao) | 22.63 | ||
| 41 | Kỹ thuật điện (chuyên ngành Hệ thống điện đường sắt tốc độ cao, Đường sắt đô thị) | 23.39 | ||
| 42 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (chuyên ngành Hệ thống giao thông thông minh) | 25.56 | ||
| 43 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành đường sắt tốc độ cao) | 22.47 | ||
| 44 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu - Đường bộ Việt - Pháp) | 20.01 | ||
| 45 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu - Đường bộ Việt - Anh) | 17.25 | ||
| 46 | Kỹ thuật an toàn giao thông | 21.44 | ||
| 47 | Khai thác vận tải (chuyên ngành Khai thác và quản lý đường sắt tốc độ cao, Khai thác và quản lý đường sắt đô thị) | 21.29 |
Lời khuyên dành cho các Kỹ sư và Nhà quản lý tương lai
Do đặc thù của UTC là đề cao năng lực định lượng, thí sinh cần tập trung tối đa vào môn Toán để tận dụng lợi thế nhân hệ số trong tất cả các phương thức xét tuyển. Việc lựa chọn phương thức xét tuyển kết hợp (Phương thức 2) là một chiến thuật an toàn cho những ứng viên có phong độ học tập ổn định trong suốt 3 năm THPT. Ngoài ra, thí sinh tại khu vực phía Nam cần lưu ý theo dõi kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM để tăng cơ hội trúng tuyển vào Phân hiệu của trường tại đây.