Giáo dục - Đào tạo

Phương thức tuyển sinh 2026 của Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Hà Nội)

Văn Khoa 16/03/2026 14:54

Cập nhật phương thức tuyển sinh 2026 của Trường Đại học Lao động – Xã hội (cơ sở Hà Nội) với 5 hình thức xét tuyển, điều kiện hồ sơ và học phí dự kiến.

Phương thức tuyển sinh 2026 của Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Hà Nội)

Trường Đại học Lao động – Xã hội chính thức công bố lộ trình tuyển sinh năm 2026 với cơ chế xét tuyển đa điểm chạm, nhằm tìm kiếm những ứng viên ưu tú có năng lực tư duy phù hợp với định hướng đào tạo ứng dụng của nhà trường. Năm 2026, nhà trường vận hành cơ chế xét tuyển linh hoạt, kết hợp giữa kết quả học thuật truyền thống và các kỳ thi đánh giá tư duy hiện đại:

  • Xét tuyển dựa trên kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026: Đánh giá năng lực dựa trên điểm số thực tế của các tổ hợp môn thi theo quy định.
  • Xét tuyển học bạ bậc THPT (Kết quả 03 năm): Tập trung vào quá trình tích lũy kiến thức bền vững của thí sinh xuyên suốt bậc trung học.
  • Xét tuyển dựa trên kết quả khảo sát năng lực (HSA/TSA): Sử dụng điểm số từ các kỳ thi uy tín của ĐHQG Hà Nội và Đại học Bách Khoa để sàng lọc thí sinh có tư duy logic xuất sắc.
  • Tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GD&ĐT: Ưu tiên những cá nhân có thành tích học thuật đặc biệt hoặc đạt giải tại các kỳ thi cấp quốc gia.
  • Xét tuyển từ hệ dự bị đại học dân tộc: Tạo lộ trình chuyển tiếp chuyên nghiệp cho các thí sinh đã hoàn thành chương trình dự bị đại học trên toàn quốc.

Các ngành tuyển sinh của Đại học Lao động Xã hội (Cơ sở Hà Nội)

STT
Ngành họcMã ngànhTổ hợp môn xét tuyểnChỉ tiêu dự kiến
1Bảo hiểm7340204AA01, C04, D01, X2550
2Tài chính và Quản trị rủi ro
7340204BA01, C04, D01, X2550
3Đầu tư tài chính
7340204CA01, C04, D01, X2550
4Kế toán7340301AA01, C03, D01, X25330
5Phân tích dữ liệu trong kế toán
7340301BA01, C03, D01, X25100
6Kế toán quản trị định hướng chứng chỉ quốc tế CMA
7340301CA01, C03, D01, X2550
7Luật kinh tế7380107A01, D01, X01, X25100
8Quản trị kinh doanh7340101AA01, D01, X05, X25180
9Quản trị nhân lực7340404AA01, D01, D09, X25250
10Quản trị nhân lực số
7340404B120
11Quản trị nhân lực và văn phòng
7340404C60
12Công tác xã hội7760101AC00, D01, D14, X70115
13Dịch vụ chăm sóc xã hội với người cao tuổi
7760101B60
14Tâm lý học7310401AC00, D01, D14, X74120
15Tâm lý học học đường
7310401BC00, D01, D14, X7490
16Tài chính - Ngân hàng7340201AA01, C01, D01, X25180
17Công nghệ tài chính (Fintech)7340201BA01, C01, D01, X2570
18Hệ thống thông tin quản lý7340405A01, D01, D07, X2560
19Bảo hiểm - Tài chính
7340202A01, D01, X21, X2550
20Kiểm toán7340302A01, D01, X05, X2570
21Công nghệ thông tin7480201A01, D01, X06, X25120
22Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành7810103AC00, D01, D14, X70100
23Quản trị khách sạn7810103B50
24Ngôn ngữ Anh7220201A0, D01, D09, D15100
25Kinh tế lao động
7310101AA01, D01, D09, X2555
26Kinh tế số7310101BA01, D01, D09, X2570
27Marketing7340101BA01, D01, X05, X2550
28Logistics và quản trị chuỗi cung ứng7340101CA01, D01, X05, X2550

Điểm chuẩn vào các ngành học của trường Đại học Lao động Xã hội

STTNgành
Năm 2023Năm 2024Năm 2025
Xét theo KQ thi THPTXét theo học bạ THPTXét theo KQ thi THPTXét theo học bạ THPTXét theo KQ thi THPT
1
Quản trị nhân lực
23,25

24,00

23,70
24,11
15.00
2
Kinh tế
23,25

24,68

23,55
24,00
18.20
3
Kế toán
22,40

23,30

22,65
23,00
14.00
4
Luật kinh tế
23,05
24,49

23,70
24,50
18.00
5
Bảo hiểm
21,75

22,71

17,00
18,87
14.00
6
Quản trị kinh doanh
22,40

23,50

22,50
23,27
14.00
7
Công tác xã hội
22,25

23,12

25,25
24,53
A00, A01, D01: 22.10
C00: 23.60
8
Tâm lý học
24,44

24,57

26,33
25,32
A00, A01, D01: 22.80
C00: 24.30
9
Công nghệ thông tin
23,10

24,16

22,40
22,64
14.00
10
Kiểm toán
22,90

24,20

23,43
23,43
14.00
11
Hệ thống thông tin quản lý
22,85

23,90

23,09
23,33
14.00
12
Tài chính - Ngân hàng
22,75

24,00

23,14
24,02
14.00
13
Ngôn ngữ Anh
23,52

24,26

24,06
24,16
A00, D01, D07: 20.50
D14: 21.00
14
Bảo hiểm - Tài chính
21,05

22,07

21,75
22,20
14.00
15
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
22,55

23,71

23,04
23,82
17.78

Tổng quan về Phạm vi và Điều kiện tiếp nhận Hồ sơ

Nhà trường thiết lập một hệ thống tuyển sinh mở, đảm bảo tính công bằng và minh bạch cho mọi đối tượng thí sinh trên bình diện quốc tế và nội địa:

  • Phạm vi huy động: Triển khai công tác chiêu sinh trên toàn lãnh thổ Việt Nam, tạo điều kiện tối đa cho thí sinh tiếp cận môi trường giáo dục chuyên nghiệp.
  • Đối tượng thực thi: Áp dụng cho các thí sinh đã hoàn thành chương trình tốt nghiệp THPT hoặc sở hữu trình độ học thuật tương đương theo khung pháp lý hiện hành.
  • Tiến độ xét tuyển: Các mốc thời gian được phân định rõ ràng, bắt đầu từ ngày 10/04 đến 17h00 ngày 30/06/2026 đối với các phương thức xét tuyển sớm, hoặc tuân thủ nghiêm ngặt lộ trình chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Ngưỡng Đảm bảo Chất lượng và Tiêu chuẩn Sàng lọc

Nhà trường thiết lập các rào cản kỹ thuật về điểm số để đảm bảo chất lượng đầu vào đồng nhất:

  • Đối với phương thức học bạ: Thí sinh cần đạt tổng điểm trung bình 03 môn (lớp 10, 11 và 12) từ 18,0 điểm trở lên. Riêng ngành Ngôn ngữ Anh yêu cầu điều kiện khắt khe hơn với điểm tổng kết môn tiếng Anh hàng năm phải đạt từ 7,0.
  • Đối với hệ dự bị đại học: Duy trì ngưỡng đảm bảo chất lượng từ 18,0 điểm cho tổ hợp xét tuyển, khẳng định sự công bằng trong đánh giá năng lực giữa các hệ đào tạo.
  • Nguyên tắc xét duyệt: Thực hiện quy trình lựa chọn từ cao xuống thấp dựa trên tổng điểm và thứ tự ưu tiên cho đến khi hoàn thành chỉ tiêu định mức.

Định mức Tài chính và Cam kết Lộ trình Đào tạo

Học phí được xây dựng trên nền tảng kinh tế giáo dục bền vững, hỗ trợ tối đa cho người học về mặt tài chính:

  • Cơ sở tính phí: Mức thu dự kiến được ấn định là 372.000 VNĐ/tín chỉ (áp dụng theo lộ trình điều chỉnh học phí của Nhà nước).
  • Tầm nhìn đầu tư: Mọi nguồn thu từ học phí đều được tái đầu tư vào hệ thống cơ sở vật chất và nâng cấp chương trình giảng dạy, nhằm cung cấp giá trị đào tạo tương xứng với kỳ vọng của sinh viên.

Văn Khoa