Phương thức tuyển sinh 2026 của Phân hiệu Đại học Giao thông vận tải tại TP.HCM
Phương thức tuyển sinh 2026 của Phân hiệu Đại học GTVT tại TP.HCM gồm 3 hình thức xét tuyển, kết hợp điểm thi, học bạ và đánh giá năng lực.
Phương thức tuyển sinh 2026 của Phân hiệu Đại học Giao thông vận tải tại TP.HCM
Phân hiệu Đại học Giao thông vận tải tại TP.HCM chính thức áp dụng 3 phương thức xét tuyển độc lập nhằm lựa chọn những thí sinh có năng lực học thuật phù hợp với khối ngành kỹ thuật và kinh tế vận tải.
- Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Phương thức này cũng bao gồm diện xét tuyển thẳng dành cho những học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc quốc tế.
- Phương thức 2 (PT2): Xét tuyển kết hợp giữa kết quả học tập bậc THPT (học bạ) và điều kiện điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Đây là phương thức giúp đánh giá toàn diện quá trình học tập xuyên suốt 3 năm phổ thông của thí sinh.
- Phương thức 3 (PT3): Xét tuyển căn cứ vào kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức trong năm 2026.
Ngưỡng đảm bảo chất lượng và điều kiện đăng ký
Nhà trường đưa ra các quy định cụ thể về ngưỡng điểm và điều kiện học thuật đối với từng phương thức xét tuyển để đảm bảo chất lượng đầu vào.
Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp và diện tuyển thẳng (PT1)
Điểm xét tuyển được tính là tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp đăng ký cộng với điểm ưu tiên. Đặc biệt, nhà trường áp dụng hệ số 2 cho môn Toán đối với hầu hết các ngành; riêng ngành Ngôn ngữ Anh sẽ thực hiện nhân hệ số 2 cho môn Tiếng Anh.
Đối với diện tuyển thẳng, thí sinh cần đạt giải Nhất, Nhì hoặc Ba trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi hoặc cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức. Thí sinh sẽ được xét tuyển vào các ngành học tương ứng với môn thi đạt giải, ví dụ môn Toán và Tin học được xét tuyển vào tất cả các ngành đào tạo của trường.
Phương thức xét tuyển kết hợp (PT2)
Thí sinh lựa chọn phương thức này phải đáp ứng điều kiện tiên quyết về điểm thi tốt nghiệp môn Toán từ 5.0 điểm trở lên (riêng ngành Toán ứng dụng yêu cầu tối thiểu 6.0 điểm).
Về học bạ, điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn trong tổ hợp (xét đủ 3 năm học THPT), trong đó điểm môn Toán hoặc Tiếng Anh (tùy ngành) cũng được nhân hệ số 2. Điều kiện bắt buộc là điểm trung bình mỗi năm học của từng môn trong tổ hợp xét tuyển không được dưới 5.5 điểm.
Chính sách ưu tiên và xét tuyển
Phân hiệu Đại học Giao thông vận tải tại TP.HCM cam kết thực hiện đầy đủ các chính sách ưu tiên đối tượng và khu vực theo đúng quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc áp dụng các chính sách này giúp đảm bảo tính công bằng và hỗ trợ tối đa quyền lợi cho các thí sinh thuộc nhóm ưu tiên trong kỳ tuyển sinh năm 2026.
Các ngành tuyển sinh năm 2026 của Phân hiệu Đại học Giao thông vận tải tại TP.HCM
| STT | Tên ngành/chương trình XT | Mã ngành | Tổ hợp môn xét tuyển | Chỉ tiêu (Dự kiến) |
| I | Các chương trình đào tạo chuẩn | |||
| 1 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | A00, A01, C01, D01 | 80 |
| 2 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | 50 | |
| 3 | Tài chính – Ngân hàng | 7340201 | 50 | |
| 4 | Kế toán (Chuyên ngành Kế toán tổng hợp) | 7340301 | 70 | |
| 5 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, A01, C01, X06 | 100 |
| 6 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | A00, A01, C01, D01 | 60 |
| 7 | Kỹ thuật cơ điện tử | 7520114 | A00, A01, C01, X06 | 50 |
| 8 | Kỹ thuật cơ khí động lực(Chuyên ngành Máy xây dựng, Kỹ thuật máy động lực) | 7520116 | 70 | |
| 9 | Kỹ thuật ô tô | 7520130 | 50 | |
| 10 | Kỹ thuật điện (Chuyên ngành: Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT) | 7520201 | 70 | |
| 11 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông) | 7520207 | 50 | |
| 12 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (Chuyên ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá giao thông) | 7520216 | 50 | |
| 13 | Kiến trúc | 7580101 | A00, A01, V00, V01 | 60 |
| 14 | Quản lý đô thị và công trình | 7580106 | A00, A01, C01, X06 | 50 |
| 15 | Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp) | 7580201 | 170 | |
| 16 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chuyên ngành: Cầu đường bộ, Đường bộ và kỹ thuật giao thông) | 7580205 | 200 | |
| 17 | Kinh tế xây dựng (Chuyên ngành: Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng, Kinh tế và quản lý cơ sở hạ tầng) | 7580301 | A00, A01, C01, D01 | 100 |
| 18 | Quản lý xây dựng (Chuyên ngành: Quản lý dự án) | 7580302 | A00, A01, C01, X06 | 60 |
| 19 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | A00, A01, C01, D01 | 60 |
| 20 | Khai thác vận tải (Chuyên ngành: Vận tải – Thương mại quốc tế, Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị) | 7840101 | 80 | |
| 21 | Kinh tế vận tải (Chuyên ngành: Kinh tế vận tải thuỷ bộ) | 7840104 | 60 | |
| 22 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | D01, D09, D10 | 50 |
| II | Các chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực vi mạch – bán dẫn | |||
| 23 | Kỹ thuật máy tính (Theo hướng chuyên sâu vi mạch bán dẫn) | 7480106 | A00, A01, C01, X06 | 50 |
| 24 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử và tin học công nghiệp) | 7520207-BD | 50 | |
| III | Chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực đường sắt tốc độ cao và đường sắt hiện đại | |||
| 25 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao) | 7580205-DS | A00, A01, C01, X06 | 60 |
| 26 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Điều khiển và thông tin tín hiệu đường sắt hiện đại) | 7520216- DS | 50 | |
| IV | Các chương trình đào tạo chất lượng cao | |||
| 27 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Chương trình CLC Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng Việt-Anh) | 7510605-CLC | A00, A01, C01, D01 | 50 |
| 28 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu – Đường bộ Việt-Anh) | 7580205-CLC | A00, A01, C01, X06 | 50 |
| 29 | Kỹ thuật ô tô (Chương trình CLC kỹ thuật ô tô Việt-Anh) | 7520130-CLC | 50 | |
Điểm trúng tuyển qua các năm của Phân hiệu Đại học Giao thông vận tải tại TP.HCM
| STT | Ngành/ Nhóm ngành | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | |
| Xét KQ thi THPT | Xét KQ thi THPT | Xét KQ thi THPT | Xét học bạ | ||
| 1 | Kỹ thuật ô tô | 23,47 | 24.49 | 24.42 | 26.27 |
| 2 | Kỹ thuật điện | 22,15 | 24.06 | 24.58 | 26.38 |
| 3 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông | 22,00 | 24.35 | 24.2 | 26.12 |
| 4 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | 23,25 | 24.87 | 25.7 | 27.12 |
| 5 | Công nghệ thông tin | 24,54 | 24.73 | 24.76 | 26.50 |
| 6 | Kế toán | 22,94 | 23.95 | 23.18 | 25.44 |
| 7 | Kinh tế xây dựng | 21,00 | 22.75 | 22.04 | 24.68 |
| 8 | Kỹ thuật xây dựng | 19,55 | 21.25 | 21.34 | 24.22 |
| 9 | Quản trị kinh doanh | 23,09 | 23.56 | 23.52 | 25.67 |
| 10 | Khai thác vận tải | 23,84 | 25.33 | 25.78 | 27.18 |
| 11 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | 16,15 | 20.00 | 19.76 | 23.16 |
| 12 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu – Đường bộ Việt-Anh) | 15.12 | 20.06 | ||
| 13 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao) | 21.46 | 24.30 | ||
| 14 | Quản lý xây dựng | 20,10 | 22.15 | 21.14 | 24.08 |
| 15 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 24,83 | 25.86 | 27.38 | 28.25 |
| 16 | Kỹ thuật cơ điện tử | 22,90 | 24.45 | 25.50 | 26.99 |
| 17 | Kỹ thuật cơ khí động lực | 21,50 | 23.81 | 24.02 | 26.00 |
| 18 | Kiến trúc | 21,25 | 22.05 | 22.12 | 24.74 |
| 19 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 21,70 | 22.85 | 22.48 | 24.98 |
| 20 | Tài chính – Ngân hàng | 23,10 | 24.07 | 24.30 | 26.19 |
| 21 | Kinh doanh quốc tế | 24.59 | 25.86 | 27.23 | |
| 22 | Kỹ thuật máy tính | 23.86 | 25.90 | ||
| 23 | Quản lý đô thị và công trình | 15.06 | 20.02 | ||
| 24 | Kinh tế vận tải | 25.46 | 26.96 | ||