Giáo dục - Đào tạo

Phương thức tuyển sinh 2026 của Phân hiệu Đại học Giao thông vận tải tại TP.HCM

Văn Khoa 19/03/2026 15:19

Phương thức tuyển sinh 2026 của Phân hiệu Đại học GTVT tại TP.HCM gồm 3 hình thức xét tuyển, kết hợp điểm thi, học bạ và đánh giá năng lực.

Phương thức tuyển sinh 2026 của Phân hiệu Đại học Giao thông vận tải tại TP.HCM

Phân hiệu Đại học Giao thông vận tải tại TP.HCM chính thức áp dụng 3 phương thức xét tuyển độc lập nhằm lựa chọn những thí sinh có năng lực học thuật phù hợp với khối ngành kỹ thuật và kinh tế vận tải.

  • Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Phương thức này cũng bao gồm diện xét tuyển thẳng dành cho những học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc quốc tế.
  • Phương thức 2 (PT2): Xét tuyển kết hợp giữa kết quả học tập bậc THPT (học bạ) và điều kiện điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Đây là phương thức giúp đánh giá toàn diện quá trình học tập xuyên suốt 3 năm phổ thông của thí sinh.
  • Phương thức 3 (PT3): Xét tuyển căn cứ vào kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức trong năm 2026.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng và điều kiện đăng ký

Nhà trường đưa ra các quy định cụ thể về ngưỡng điểm và điều kiện học thuật đối với từng phương thức xét tuyển để đảm bảo chất lượng đầu vào.

Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp và diện tuyển thẳng (PT1)

Điểm xét tuyển được tính là tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp đăng ký cộng với điểm ưu tiên. Đặc biệt, nhà trường áp dụng hệ số 2 cho môn Toán đối với hầu hết các ngành; riêng ngành Ngôn ngữ Anh sẽ thực hiện nhân hệ số 2 cho môn Tiếng Anh.

Đối với diện tuyển thẳng, thí sinh cần đạt giải Nhất, Nhì hoặc Ba trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi hoặc cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức. Thí sinh sẽ được xét tuyển vào các ngành học tương ứng với môn thi đạt giải, ví dụ môn Toán và Tin học được xét tuyển vào tất cả các ngành đào tạo của trường.

Phương thức xét tuyển kết hợp (PT2)

Thí sinh lựa chọn phương thức này phải đáp ứng điều kiện tiên quyết về điểm thi tốt nghiệp môn Toán từ 5.0 điểm trở lên (riêng ngành Toán ứng dụng yêu cầu tối thiểu 6.0 điểm).

Về học bạ, điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn trong tổ hợp (xét đủ 3 năm học THPT), trong đó điểm môn Toán hoặc Tiếng Anh (tùy ngành) cũng được nhân hệ số 2. Điều kiện bắt buộc là điểm trung bình mỗi năm học của từng môn trong tổ hợp xét tuyển không được dưới 5.5 điểm.

Chính sách ưu tiên và xét tuyển

Phân hiệu Đại học Giao thông vận tải tại TP.HCM cam kết thực hiện đầy đủ các chính sách ưu tiên đối tượng và khu vực theo đúng quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc áp dụng các chính sách này giúp đảm bảo tính công bằng và hỗ trợ tối đa quyền lợi cho các thí sinh thuộc nhóm ưu tiên trong kỳ tuyển sinh năm 2026.

Các ngành tuyển sinh năm 2026 của Phân hiệu Đại học Giao thông vận tải tại TP.HCM

STTTên ngành/chương trình XTMã ngànhTổ hợp môn xét tuyểnChỉ tiêu
(Dự kiến)
ICác chương trình đào tạo chuẩn
1Quản trị kinh doanh7340101A00, A01, C01, D0180
2Kinh doanh quốc tế734012050
3Tài chính – Ngân hàng734020150
4Kế toán
(Chuyên ngành Kế toán tổng hợp)
734030170
5Công nghệ thông tin7480201A00, A01, C01, X06100
6Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng7510605A00, A01, C01, D0160
7Kỹ thuật cơ điện tử7520114A00, A01, C01, X0650
8Kỹ thuật cơ khí động lực(Chuyên ngành Máy xây dựng, Kỹ thuật máy động lực)752011670
9Kỹ thuật ô tô752013050
10Kỹ thuật điện (Chuyên ngành: Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT)752020170
11Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông)752020750
12Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (Chuyên ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá giao thông)752021650
13Kiến trúc7580101A00, A01, V00, V0160
14Quản lý đô thị và công trình7580106A00, A01, C01, X0650
15Kỹ thuật xây dựng
(Chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp)
7580201170
16Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
(Chuyên ngành: Cầu đường bộ, Đường bộ và kỹ thuật giao thông)
7580205200
17Kinh tế xây dựng
(Chuyên ngành: Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng, Kinh tế và quản lý cơ sở hạ tầng)
7580301A00, A01, C01, D01100
18Quản lý xây dựng
(Chuyên ngành: Quản lý dự án)
7580302A00, A01, C01, X0660
19Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành7810103A00, A01, C01, D0160
20Khai thác vận tải
(Chuyên ngành: Vận tải – Thương mại quốc tế, Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị)
784010180
21Kinh tế vận tải
(Chuyên ngành: Kinh tế vận tải thuỷ bộ)
784010460
22Ngôn ngữ Anh7220201D01, D09, D1050
IICác chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực vi mạch – bán dẫn
23Kỹ thuật máy tính
(Theo hướng chuyên sâu vi mạch bán dẫn)
7480106A00, A01, C01, X0650
24Kỹ thuật điện tử – viễn thông
(Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử và tin học công nghiệp)
7520207-BD50
IIIChương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực đường sắt tốc độ cao và đường sắt hiện đại
25Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
(Chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao)
7580205-DSA00, A01, C01, X0660
26Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Điều khiển và thông tin tín hiệu đường sắt hiện đại)7520216- DS50
IVCác chương trình đào tạo chất lượng cao
27Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Chương trình CLC Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng Việt-Anh)7510605-CLCA00, A01, C01, D0150
28Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu – Đường bộ Việt-Anh)7580205-CLCA00, A01, C01, X0650
29Kỹ thuật ô tô (Chương trình CLC kỹ thuật ô tô Việt-Anh)7520130-CLC50

Điểm trúng tuyển qua các năm của Phân hiệu Đại học Giao thông vận tải tại TP.HCM

STT
Ngành/ Nhóm ngành
Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025
Xét KQ thi THPT
Xét KQ thi THPT
Xét KQ thi THPT
Xét học bạ
1
Kỹ thuật ô tô
23,47

24.49
24.42
26.27
2
Kỹ thuật điện
22,15

24.06
24.58
26.38
3
Kỹ thuật điện tử – viễn thông
22,00

24.35
24.2
26.12
4
Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá
23,25

24.87
25.7
27.12
5
Công nghệ thông tin
24,54

24.73
24.76
26.50
6
Kế toán
22,94

23.95
23.18
25.44
7
Kinh tế xây dựng
21,00

22.75
22.04
24.68
8
Kỹ thuật xây dựng
19,55

21.25
21.34
24.22
9
Quản trị kinh doanh
23,09

23.56
23.52
25.67
10
Khai thác vận tải
23,84

25.33
25.78
27.18
11
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
16,15

20.00
19.76
23.16
12
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu – Đường bộ Việt-Anh)

15.12
20.06
13
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao)

21.46
24.30
14
Quản lý xây dựng
20,10

22.15
21.14
24.08
15
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
24,83

25.86
27.38
28.25
16
Kỹ thuật cơ điện tử
22,90

24.45
25.50
26.99
17
Kỹ thuật cơ khí động lực
21,50

23.81
24.02
26.00
18
Kiến trúc
21,25

22.05
22.12
24.74
19
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
21,70

22.85
22.48
24.98
20Tài chính – Ngân hàng
23,10

24.07
24.30
26.19
21Kinh doanh quốc tế

24.59
25.86
27.23
22
Kỹ thuật máy tính

23.86
25.90
23
Quản lý đô thị và công trình

15.06
20.02
24
Kinh tế vận tải

25.46
26.96

Văn Khoa