baolamdong.vn

Thuế - Tài chính

Giá phân bón hôm nay 26/3/2026: Duy trì ổn định nhờ chủ động nguồn cung và dự trữ

Văn Khoa

Giá phân bón ngày 26/3/2026: Thị trường thế giới biến động do xung đột, giá nội địa vẫn duy trì đà ổn định nhờ chủ động nguồn cung và dự trữ.

Thị trường phân bón thế giới đang trải qua những biến động mạnh mẽ do tác động trực tiếp từ các cuộc xung đột địa chính trị. Tuy nhiên, tại thị trường Việt Nam, nhờ sự chủ động trong sản xuất và dự trữ, giá phân bón ghi nhận trạng thái đi ngang trong phiên giao dịch ngày hôm nay.

Giá phân bón hôm nay 26/3/2026 trên thị trường thế giới

Các cuộc xung đột kéo dài đã trở thành "ngòi nổ" khiến giá phân bón quốc tế tăng vọt. Theo dữ liệu từ Argus, giá urê xuất khẩu tại Trung Đông đã chạm ngưỡng 700 USD/tấn, tăng khoảng 40% so với thời điểm trước khi xung đột bùng phát. Tại Mỹ, mức tăng cũng ghi nhận con số 32%.

  • Gián đoạn từ Nga và Ukraine: Nga - nhà xuất khẩu phân bón hàng đầu thế giới - đang gặp khó khăn trong việc vận hành cung ứng do các cuộc tấn công bằng máy bay không người lái.
  • Sự hạn chế từ Trung Quốc: Dù sở hữu năng lực sản xuất lớn, Trung Quốc vẫn duy trì chính sách hạn chế xuất khẩu để bảo vệ thị trường nội địa.
  • Vị thế độc tôn của Trung Đông: Chuyên gia Chris Lawson từ CRU nhận định rằng, với thị phần chi phối hiện tại, không có quốc gia nào có thể bù đắp ngay lập tức lượng thiếu hụt do Trung Đông để lại.

Giá phân bón hôm nay 26/3/2026 ở trong nước

Trái ngược với đà tăng nóng của thế giới, thị trường trong nước vẫn giữ được sự bình ổn. Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật đánh giá rằng hiện chưa có cơ sở để lo ngại về tình trạng thiếu hụt nguyên liệu trên diện rộng.

Việt Nam có lợi thế tự chủ được nguồn nguyên liệu sản xuất phân urê và phân lân nhờ tận dụng khí thiên nhiên, than và quặng apatit nội địa. Tuy nhiên, các dòng phân bón như DAP, MAP, NPK và Kali vẫn chịu áp lực nhất định khi phải nhập khẩu một số nguyên liệu đầu vào (amoniac, lưu huỳnh, KCl...) từ quốc tế. Nhờ chiến lược dự trữ nguyên liệu sớm, các doanh nghiệp trong nước vẫn đang kiểm soát tốt giá thành đầu ra.

Bảng giá phân bón chi tiết ngày 26/03/2026

Bảng phân bón hôm nay tại miền Bắc

Trong khi đó, tại miền Bắc, giá Urê Hà Bắc có phần mềm hơn, ở mức 560.000 – 590.000 đồng/bao.

Đơn vị tính: đồng/bao
KHU VỰC MIỀN BẮC
Tên loại
Ngày 15/03/2026
Ngày 26/03
Thay đổi
Phân URÊ
Hà Bắc
560.000 – 590.000
560.000 – 590.000
–
Phú Mỹ
540.000 – 580.000
540.000 – 580.000
–
Phân NPK 16 – 16 – 8 + TE
Việt Nhật
420.000 – 440.000
420.000 – 440.000
–
Phân Supe Lân
Lâm Thao
250.000 – 270.000
250.000 – 270.000
–
Phân NPK 16 – 16 – 8
Việt Nhật
730.000 – 760.000
730.000 – 760.000
–
Phú Mỹ
750.000 – 760.000
750.000 – 760.000
–
Phân KALI bột
Canada
510.000 – 530.000
510.000 – 530.000
–
Hà Anh
510.000 – 540.000
510.000 – 540.000
–

Bảng phân bón hôm nay tại miền Trung

Tại miền Trung, giá Urê Phú Mỹ dao động từ 620.000 – 650.000 đồng/bao.

Đơn vị tính: đồng/bao
MIỀN TRUNG
Tên loại
Ngày 15/03/2026
Ngày 26/03
Thay đổi
Phân URÊ
Phú Mỹ
620.000 – 650.000
620.000 – 650.000
–
Ninh Bình
610.000 – 640.000
610.000 – 640.000
–
Phân NPK 20 – 20 – 15
Đầu Trâu
950.000 – 980.000
950.000 – 980.000
–
Song Gianh
910.000 – 930.000
910.000 – 930.000
–
Phân KALI bột
Phú Mỹ
520.000 – 560.000
520.000 – 560.000
–
Hà Anh
520.000 – 560.000
520.000 – 560.000
–
Phân NPK 16 – 16 – 8
Đầu Trâu
720.000 – 740.000
720.000 – 740.000
–
Phú Mỹ
710.000 – 730.000
710.000 – 730.000
–
Lào Cai
700.000 – 720.000
700.000 – 720.000
–
Phân Lân
Lâm Thao
280.000 – 300.000
280.000 – 300.000
–
Lào Cai
270.000 – 290.000
270.000 – 290.000
–

Bảng phân bón hôm nay tại khu vực Tây Nam Bộ & Đông Nam Bộ - Tây Nguyên

Khu vực phía Nam ghi nhận sự đa dạng về chủng loại, đặc biệt là dòng phân DAP nhập khẩu và NPK chất lượng cao phục vụ cây ăn trái và cây công nghiệp.

Đơn vị tính: đồng/bao
TÂY NAM BỘ
Tên loại
Ngày 15/03/2026
Ngày 26/03
Thay đổi
Phân URÊ
Cà Mau
620.000 – 640.000
620.000 – 640.000
–
Phú Mỹ
610.000 – 630.000
610.000 – 630.000
–
Phân DAP
Hồng Hà
1.250.000 – 1.300.000
1.250.000 – 1.300.000
–
Đình Vũ
840.000 – 870.000
840.000 – 870.000
–
Phân KALI Miểng
Cà Mau
500.000 – 530.000
500.000 – 530.000
–
Phân NPK 16 – 16 – 8
Cà Mau
600.000 – 640.000
600.000 – 640.000
–
Phú Mỹ
600.000 – 640.000
600.000 – 640.000
–
Việt Nhật
610.000 – 650.000
610.000 – 650.000
–
Phân NPK 20 – 20 – 15
Ba con cò
870.000 – 900.000
870.000 – 900.000
–
Đơn vị tính: đồng/bao
KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ – TÂY NGUYÊN
Tên loại
Ngày 15/03/2026
Ngày 26/03
Thay đổi
Phân URÊ
Cà Mau
610.000 – 650.000
610.000 – 650.000
–
Phú Mỹ
610.000 – 660.000
610.000 – 660.000
–
Phân KALI bột
Cà Mau
500.000 – 580.000
500.000 – 580.000
–
Phú Mỹ
490.000 – 570.000
490.000 – 570.000
–
Phân NPK 16 – 16 – 8
Cà Mau
660.000 – 750.000
660.000 – 750.000
–
Phú Mỹ
650.000 – 750.000
650.000 – 750.000
–
Đầu Trâu
670.000 – 750.000
670.000 – 750.000
–
Phân NPK 20 – 20 – 15 TE
Bình Điền
890.000 – 930.000
890.000 – 930.000
–
Phân Lân
Lâm Thao
290.000 – 330.000
290.000 – 330.000
–

Văn Khoa