Lãi suất ngân hàng ngày 20/05/2026: 19 nhà băng niêm yết mức trần 4,75% kỳ hạn 3 tháng
Thị trường lãi suất huy động tiếp tục duy trì sự ổn định trong ngày 20/05/2026. Thống kê ghi nhận có 19 ngân hàng đang áp dụng mức lãi suất tối đa 4,75%/năm cho kỳ hạn 3 tháng.
Theo dữ liệu thị trường ngày 20/05/2026, mặt bằng lãi suất huy động tại các ngân hàng thương mại không ghi nhận biến động mới. Tính từ đầu tháng 5, thị trường chỉ chứng kiến 3 ngân hàng thực hiện điều chỉnh biểu lãi suất, cho thấy xu hướng đi ngang vẫn chiếm chủ đạo.

Nhóm ngân hàng niêm yết lãi suất cao nhất kỳ hạn 3 tháng
Hiện có 19 tổ chức tín dụng niêm yết lãi suất huy động trực tuyến ở mức kịch trần 4,75%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 3 tháng. Đáng chú ý, cả 4 ngân hàng trong nhóm Big4 bao gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank đều đồng loạt áp dụng mức lãi suất này.
Bên cạnh nhóm Big4, danh sách các ngân hàng trả lãi suất 4,75%/năm cho cùng kỳ hạn còn có: ACB, BaoViet Bank, BVBank, LPBank, MBV, MSB, Nam A Bank, NCB, OCB, PGBank, PVcomBank, Sacombank, Saigonbank, VIB và Viet A Bank. Đây là mức lãi suất tối đa được phép áp dụng cho kỳ hạn dưới 6 tháng theo quy định hiện hành.
Sự phân hóa rõ rệt ở nhóm lãi suất thấp
Trái ngược với nhóm kịch trần, SCB hiện là đơn vị niêm yết lãi suất tiết kiệm thấp nhất thị trường. Đối với kỳ hạn 3 tháng, ngân hàng này chỉ áp dụng mức lãi suất 1,9%/năm. GPBank cũng duy trì mức lãi suất thấp ở ngưỡng 3,7%/năm cho cùng kỳ hạn.
Các ngân hàng khác có mức lãi suất dưới 4,5%/năm bao gồm: ABBank (4%/năm), KienlongBank (4,2%/năm), HDBank (4,3%/năm). Trong khi đó, VCBNeo và SeABank niêm yết ở mức 4,45%/năm; Bac A Bank áp dụng mức 4,55%/năm và VietBank là 4,6%/năm.
Nhóm các ngân hàng như VPBank, TPBank, Techcombank và SHB đang niêm yết lãi suất 4,65%/năm cho kỳ hạn 3 tháng. Mức 4,7%/năm được áp dụng tại Eximbank, MB và Vikki Bank.
Bảng lãi suất huy động trực tuyến tham khảo (%/năm)
Lưu ý: Mức lãi suất thực tế có thể thay đổi tùy theo số tiền gửi và các chương trình ưu đãi cụ thể của từng ngân hàng tại thời điểm thực tế.
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 5,8 | 5,8 | 5,9 | 5,9 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 4,75 | 7,1 | 7,2 | 7,3 | |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 6,85 | 6,85 | 6,9 | 6,75 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,7 | 6,7 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,6 | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,7 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 7,1 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,45 | 6,45 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,2 | 7,2 |
| MSB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 6,1 | 6,2 | 6,3 | 6,3 |
| NCB | 4,7 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,5 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,4 | 6,2 | 6,7 | 6,5 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 4,95 | 5,15 | 5,3 | 5,75 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,65 | 4,65 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,45 | 4,45 | 6,5 | 6,5 | 6,5 | 6,5 |
| VIB | 4,75 | 4,75 | 5,7 | 5,7 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,7 | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,45 | 4,45 | 6 | 6 | 6,3 | 6,2 |