BHXH bắt buộc và tự nguyện khác nhau thế nào?
Chính sách - Ngày đăng : 11:05, 02/06/2026
Về vấn đề này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời như sau:
Theo quy định của Luật BHXH năm 2024, BHXH là loại hình BHXH do Nhà nước tổ chức (bao gồm cả BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện), tuy nhiên, BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện có những quy định khác nhau như sau:
Đối tượng tham gia
- Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc được quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 2 Luật BHXH năm 2024 và người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc phải tham gia.
- Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ 15 tuổi trở lên, không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng và được quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật BHXH năm 2024.
Các chế độ BHXH
- Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật BHXH năm 2024, BHXH bắt buộc có các chế độ: ốm đau; thai sản; hưu trí; tử tuất; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
- Theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật BHXH năm 2024, BHXH tự nguyện có các chế độ: trợ cấp thai sản; hưu trí; tử tuất; bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
Căn cứ đóng BHXH
- Theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật BHXH năm 2024, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được quy định như sau:
Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng BHXH là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sư dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
- Theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật BHXH năm 2024, thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Tỷ lệ đóng BHXH
Theo quy định tại khoản Điều 32 Luật BHXH năm 2024, tỷ lệ đóng BHXH cụ thể như sau:
- Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc bao gồm: 3% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH vào quỹ ốm đau và thai sản; 22% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH vào quỹ hưu trí và tử tuất.
- Tỷ lệ đóng BHXH tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng BHXH vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Ông Trọng Khánh có thể tìm đọc và nghiên cứu Luật BHXH năm 2024; Luật An toàn, vệ sinh lạo động, Luật Việc làm, Luật BHYT và các văn bản hướng dẫn thi hành để biết thêm chi tiết.
Thời gian tham gia BHXH bắt buộc và tự nguyện
Tại khoản 6 Điều 3 Luật BHXH năm 2024 quy định, thời gian đóng BHXH là tổng thời gian đã đóng BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện theo quy định của Luật này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp ông Trọng Khánh có thời gian tham gia BHXH (BHXH bắt buộc hoặc BHXH tự nguyện) thì thời gian đã tham gia BHXH (đang được bảo lưu thời gian đóng BHXH) sẽ được cộng với thời gian đang tham gia BHXH để tính hưởng các chế độ BHXH khi ông đủ điều kiện và có yêu cầu theo quy định của Luật BHXH năm 2024.