Lãi suất ngân hàng ngày 25/6/2026: Ưu đãi cộng thêm hạ nhiệt, mức cao nhất đạt 7,7%
Thị trường ghi nhận xu hướng giảm quy mô các chương trình cộng thêm lãi suất so với đầu năm 2026. Hiện mức lãi suất thực nhận cao nhất đạt 7,7%/năm tại Techcombank dưới các điều kiện khắt khe.
Theo khảo sát thị trường ngày 25/6/2026, làn sóng chạy đua cộng thêm lãi suất huy động đang có dấu hiệu hạ nhiệt rõ rệt. So với giai đoạn cao điểm cuối năm 2025 và quý I/2026, số lượng các nhà băng duy trì các chương trình khuyến mãi lãi suất công khai đã thu hẹp đáng kể, chỉ còn tập trung tại một số ít đơn vị với những điều kiện ràng buộc cụ thể.
Sự phân hóa trong chiến lược cộng thêm lãi suất
Hiện nay, SeABank và Techcombank là hai trong số ít ngân hàng vẫn duy trì các chương trình cộng thêm lãi suất trực tuyến. Tại SeABank, chính sách cộng thêm 0,2 điểm phần trăm được áp dụng cho các khoản tiền gửi từ 100 triệu đồng trở lên ở các kỳ hạn 6, 12 và 13 tháng. Với mức niêm yết gốc là 4,95%/năm cho kỳ hạn 6 tháng, khách hàng thực nhận 5,15%/năm sau khi cộng thêm.

Đáng chú ý, Techcombank đang áp dụng mức cộng thêm lên tới 1 điểm phần trăm cho sản phẩm Phát Lộc Online đối với khoản gửi đầu tiên trong tháng. Điều này đẩy lãi suất thực nhận cao nhất tại ngân hàng này lên ngưỡng 7,7%/năm cho các kỳ hạn 3, 6 và 12 tháng. Tuy nhiên, để chạm tới mức này, khách hàng phải đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về phân hạng hội viên cao nhất và các điều khoản đặc quyền đi kèm.
Lãi suất bậc thang duy trì sức hút với khoản tiền lớn
Bên cạnh hình thức cộng thêm trực tiếp, nhiều ngân hàng như ACB, Bac A Bank, OCB và Eximbank vẫn ưu tiên sử dụng mô hình lãi suất bậc thang để thu hút dòng vốn lớn. Tại ACB, mức cộng thêm dao động từ 0,1 đến 0,2 điểm phần trăm tùy theo giá trị khoản gửi, giúp lãi suất cao nhất tại đây đạt 7,5%/năm.
Tại Bac A Bank, các khoản tiền gửi từ 1 tỷ đồng trở lên được hưởng mức lãi suất cao hơn 0,2 điểm phần trăm so với các khoản dưới 1 tỷ đồng ở mọi kỳ hạn. Mức lãi suất cao nhất ghi nhận tại ngân hàng này là 7,1%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Tương tự, OCB cũng áp dụng chênh lệch 0,1 điểm phần trăm giữa các mức tiền gửi dưới 100 triệu, từ 100 đến 500 triệu và trên 500 triệu đồng, với mức đỉnh là 7,3%/năm cho kỳ hạn 36 tháng.
Bảng lãi suất huy động trực tuyến niêm yết ngày 25/6/2026
Dưới đây là bảng tổng hợp lãi suất niêm yết (chưa bao gồm các mức cộng thêm thỏa thuận) tại một số ngân hàng thương mại:
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,5 | 4,7 | 4,9 | 5,1 | 5,7 | |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 6,85 | 6,85 | 6,9 | 6,75 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,7 | 6,7 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,6 | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,6 | 4,65 | 6,8 | 6,8 | 6,9 | 6,95 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,9 |
| NCB | 4,7 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,5 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,5 | 4,5 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,6 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,4 | 6,2 | 6,7 | 6,5 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 4,95 | 5,15 | 5,3 | 5,75 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,45 | 4,45 | 6,5 | 6,5 | 6,5 | 6,5 |
| VIB | 4,75 | 4,75 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,7 | 4,75 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,45 | 4,45 | 6 | 6 | 6,3 | 6,2 |
Nhìn chung, nhóm Big 4 (Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank) vẫn duy trì sự ổn định với mức lãi suất kỳ hạn 12 tháng ở mức 6,8%/năm. Trong khi đó, các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân có sự điều chỉnh linh hoạt hơn nhằm tối ưu hóa chi phí vốn trong bối cảnh thanh khoản thị trường đang dần ổn định trở lại.