Giá vàng hôm nay 9999 chiều 7/7/2026: Chốt bảng giá vàng 9999, vàng nhẫn BTMC, BTMC, DOJI thứ Ba
Giá vàng hôm nay chiều 7/7/2026 tiếp tục giảm, nhiều thương hiệu đưa giá bán ra về quanh 150 triệu đồng/lượng. Vàng thế giới lại giảm tiếp gần 1%.
Giá vàng hôm nay chiều 7/7/2026 tiếp tục giảm mạnh, nhiều thương hiệu đưa giá bán ra về 150 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay chiều 7/7/2026 tiếp tục đi xuống trong bản cập nhật lúc 14h30, khi vàng miếng trong nước giảm sâu hơn so với đầu sáng. Tại nhiều doanh nghiệp lớn, giá mua vào và bán ra cùng lùi từ 900.000 đồng đến 1,5 triệu đồng/lượng, kéo giá bán ra phổ biến về quanh 150,0 triệu đồng/lượng.
Thị trường vàng miếng trong nước chiều nay cho thấy áp lực giảm đã lan rộng hơn ở nhóm thương hiệu lớn. Sau nhịp điều chỉnh trong buổi sáng, nhiều đơn vị tiếp tục hạ giá, khiến biên độ giảm so với phiên trước nới rộng. Mức chênh lệch mua vào - bán ra tại phần lớn doanh nghiệp vẫn duy trì khá cao, dao động từ 3,0 triệu đồng/lượng đến 4,5 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu/
.jpeg)
Tại SJC, giá vàng miếng chiều 7/7 đang được chốt ở mức 147,0 triệu đồng/lượng mua vào và 150,0 triệu đồng/lượng bán ra. So với phiên trước, cả hai chiều giao dịch cùng giảm 1,0 triệu đồng/lượng. Sau nhịp giảm này, chênh lệch giữa giá mua vào và bán ra tại SJC đang ở mức 3,0 triệu đồng/lượng.
DOJI cũng điều chỉnh giảm theo mặt bằng chung của thị trường. Cập nhật lúc 14h30, thương hiệu này giao dịch vàng miếng ở mức 147,0 - 150,0 triệu đồng/lượng. Giá mua vào giảm 1,0 triệu đồng/lượng, giá bán ra cũng thấp hơn 1,0 triệu đồng/lượng so với phiên trước, đưa mức bán ra về ngang vùng phổ biến của nhiều doanh nghiệp lớn trong chiều nay.
Với PNJ, giá vàng miếng hôm nay 7/7 không nằm ngoài xu hướng đi xuống. Doanh nghiệp này đang chốt giá mua vào ở 147,0 triệu đồng/lượng và bán ra ở 150,0 triệu đồng/lượng cuối phiên chieuf nay. Mỗi chiều cùng giảm 1,0 triệu đồng/lượng so với phiên trước.
BTMH cũng hạ giá vàng miếng trong phiên chiều nay 7/7. Giá mua vào hiện ở mức 147,0 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đứng tại 150,0 triệu đồng/lượng. So với phiên liền trước, cả chiều mua vào lẫn bán ra đều giảm 1,0 triệu đồng/lượng. Đây là một trong những mức giá bán ra đang được nhiều thương hiệu lớn duy trì trong bản cập nhật chiều 7/7.
Riêng BTMC có biên độ mua - bán rộng hơn đáng kể. Giá vàng miếng tại thương hiệu này hiện được đưa về 145,5 triệu đồng/lượng mua vào và 150,0 triệu đồng/lượng bán ra. So với mốc trước đó, giá mua vào và bán ra cùng giảm 1,0 triệu đồng/lượng. Với mức giá hiện tại, chênh lệch giữa hai chiều giao dịch tại BTMC lên tới 4,5 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, diễn biến giảm nhẹ hơn ở chiều mua vào nhưng giá bán ra vẫn điều chỉnh xuống. Thương hiệu này đang giao dịch vàng miếng ở mức 147,0 triệu đồng/lượng mua vào và 150,5 triệu đồng/lượng bán ra. Giá mua vào thấp hơn hôm qua 400.000 đồng/lượng, còn giá bán ra giảm 500.000 đồng/lượng so với đầu tuần.
Mi Hồng ghi nhận nhịp giảm mạnh hơn ở cả hai chiều. Giá mua vào vàng miếng SJC tại đây hiện còn 147,0 triệu đồng/lượng, giảm 1,2 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Chiều bán ra lùi về 149,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn 1,5 triệu đồng/lượng so với ngày trước đó. Với mức bán ra này, Mi Hồng đang thấp hơn nhóm SJC, DOJI, PNJ và BTMH khoảng 500.000 đồng/lượng.
Nhìn chung, giá vàng hôm nay chiều 7/7/2026 cho thấy đà giảm đang chiếm ưu thế rõ hơn so với đầu ngày. Mức bán ra 150,0 triệu đồng/lượng đã trở thành vùng giá phổ biến tại nhiều thương hiệu lớn, còn chiều mua vào chủ yếu dao động quanh 147,0 triệu đồng/lượng, ngoại trừ BTMC đang mua thấp hơn đáng kể.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 7/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hiện tại (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 147,0 | 150,0 | -1000 | -1000 |
| Tập đoàn DOJI | 147,0 | 150,0 | -1000 | -1000 |
| Mi Hồng | 147,0 | 148,5 | -1200 | -1500 |
| PNJ | 147,0 | 150,0 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 145,5 | 150,0 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 147,0 | 150,0 | -1000 | -1000 |
| Phú Quý | 146,5 | 150,0 | -900 | -1000 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 7/7/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 147.000 ▼1000K | 150.000 ▼1000K |
| AVPL/SJC HCM | 147.000 ▼1000K | 150.000 ▼1000K |
| AVPL/SJC ĐN | 147.000 ▼1000K | 150.000 ▼1000K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 7/7/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 147.000 ▼1000K | 150.000 ▼1000K |
| Hà Nội - PNJ | 147.000 ▼1000K | 150.000 ▼1000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 147.000 ▼1000K | 150.000 ▼1000K |
| Miền Tây - PNJ | 147.000 ▼1000K | 150.000 ▼1000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 147.000 ▼1000K | 150.000 ▼1000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 147.000 ▼1000K | 150.000 ▼1000K |
| 3. AJC - Cập nhật: 7/7/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 147.000 ▼1000K | 150.000 ▼1000K |
| Miếng SJC Nghệ An | 147.000 ▼1000K | 150.000 ▼1000K |
| Miếng SJC Thái Bình | 147.000 ▼1000K | 150.000 ▼1000K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 146.000 ▼500K | 149.500 ▼500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 146.000 ▼500K | 149.500 ▼500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 146.000 ▼500K | 149.500 ▼500K |
| NL 99.99 | 130.500 - | - |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 131.000 - | - |
| Trang sức 99.9 | 141.400 ▼500K | 148.400 ▼500K |
| Trang sức 99.99 | 141.500 ▼500K | 148.500 ▼500K |
| 4. BTMC - Cập nhật: 7/7/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 145.500 ▼1000K | 150.000 ▼1000K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 145.500 ▼1000K | 150.000 ▼1000K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 145.500 ▼1000K | 150.000 ▼1000K |
| Bản vị vàng BTMC | 145.500 ▼1000K | 150.000 ▼1000K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 143.500 ▼1000K | 148.500 ▼1000K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 143.300 ▼1000K | 148.300 ▼1000K |
| 5. SJC - Cập nhật: 7/7/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000 ▼1000K | 150.000 ▼1000K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 147.000 ▼1000K | 150.020 ▼1000K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 147.000 ▼1000K | 150.033330 ▼1000K |
Giá vàng chiều nay 7/7/2026 vẫn giữ ở vùng cao, nhiều nơi bán ra quanh 150 triệu đồng/lượng
Tại SJC, giá vàng nhẫn 9999 chiều nay đang được chốt ở mức 147,0 triệu đồng/lượng mua vào và 150,0 triệu đồng/lượng bán ra.
Với nhẫn tròn ép vỉ Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng chiều nay 7/7/2026 được giữ ở mức 147,0 triệu đồng/lượng mua vào và 150,0 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Bảo Tín Minh Châu, vàng nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long đang giao dịch ở mức 145,5 triệu đồng/lượng mua vào và 150,0 triệu đồng/lượng bán ra.
Ở hệ thống DOJI Hà Nội, vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 ghi nhận giá mua vào ở mức 147,0 triệu đồng/lượng và bán ra 150,0 triệu đồng/lượng.
Tiếp giá vàng chiều nay 7/7/2026 đối với vàng nhẫn 9999 tại Phú Quý hiện đang niêm yết giá mua vào ở mức 146,5 triệu đồng/lượng. Giá bán ra chiều này được niêm yết ở mức 150 triệu đồng/lượng.
Giá vàng trang sức chiều nay 7/7/2026
Giá vàng trang sức hiện nay dao động tùy theo độ tuổi của vàng. Vàng 18K (75%) có giá mua vào khoảng 10.200.000 - 10.800.000/chỉ, bán ra khoảng 11.200.000 - 11.300.000/chỉ. Vàng nữ trang 9999 có giá bán cao hơn, rơi vào khoảng 14.900.000 - 15.000.000/chỉ.
Cập nhật giá vàng trang sức chi tiết từ các thương hiệu lớn:
- Tại Trang Sức PNJ: Vàng nữ trang 999.9 có giá mua vào 14.590.000đ/chỉ, bán ra 14.990.000đ/chỉ. Vàng 18K (750) mua vào 10.253.000đ/chỉ, bán ra 11.243.000đ/chỉ.
- Tại Vàng Mi Hồng: Nữ trang 750 (18K) mua vào 9.650.000đ/chỉ, bán ra 9.950.000đ/chỉ.
- Tại Ngọc Thẩm (NTJ): Vàng 18K 750 mua vào 9.672.000đ/chỉ, bán ra 10.222.000đ/chỉ.
Lưu ý: Giá trên áp dụng cho nguyên liệu vàng hoặc các sản phẩm tiêu chuẩn. Giá bán lẻ tại cửa hàng có thể cộng thêm tiền công chế tác và đá đính kèm (nếu có).
Giá vàng thế giới chiều hôm nay 7/7/2026 giảm về sát mức 4.124,1 triệu đồng/lượng
Tính đến 17h00 ngày 7/7/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới đang giao ngay mức 4.124,1 USD/ounce. Ghi nhận giảm 39,9 USD/ounce trong phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.462 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 131,8 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (147,0-150,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 18,42 triệu đồng.

Giá vàng thế giới giảm trong phiên giao dịch ngày thứ Ba khi đồng USD và lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ cùng đi lên. Nhà đầu tư đang chờ biên bản cuộc họp tháng 6 của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ để có thêm tín hiệu về định hướng chính sách tiền tệ trong thời gian tới.
Tính đến 06h39 GMT, giá vàng giao ngay giảm 0,9% xuống còn 4.127,59 USD/ounce. Hợp đồng vàng tương lai giao tháng 8 tại Mỹ cũng lùi 0,7%, còn 4.139,50 USD/ounce.
Theo ông Matt Simpson, chuyên gia phân tích cấp cao tại StoneX, thị trường hiện chưa có động lực đủ rõ ràng. Giá vàng dường như đang thu hẹp khoảng tăng đầu tuần trong bối cảnh thanh khoản thấp. Sau nhịp hồi khá tốt ở tuần trước, việc giá điều chỉnh trở lại vào đầu tuần này không phải diễn biến quá bất thường.
Áp lực với vàng còn đến từ đà tăng của đồng USD. Khi đồng bạc xanh mạnh lên, vàng trở nên đắt đỏ hơn đối với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác. Cùng lúc, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm tăng lên mức cao nhất trong hai tuần, làm giảm sức hấp dẫn của kim loại quý không sinh lãi.
Ông Nicholas Frappell, Giám đốc toàn cầu mảng thị trường tổ chức tại ABC Refinery, cho rằng giới đầu tư đang chờ biên bản cuộc họp của Fed để có thêm manh mối về cách cơ quan này nhìn nhận chính sách lãi suất ngắn hạn.
Biên bản cuộc họp của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang Mỹ trong hai ngày 16-17/6 dự kiến được công bố vào thứ Tư.
Từ vùng đỉnh kỷ lục lập được hồi đầu năm, giá vàng hiện đã giảm hơn 25%. Trước đó, căng thẳng giữa Mỹ - Israel với Iran từng làm gia tăng lo ngại lạm phát, hỗ trợ đồng USD và củng cố kỳ vọng lãi suất có thể tiếp tục tăng.
Trong phiên thứ Hai, vàng từng chạm mức cao nhất hai tuần sau khi thỏa thuận ngừng bắn giúp hạ nhiệt một phần lo ngại lạm phát. Bên cạnh đó, dữ liệu việc làm Mỹ yếu hơn dự báo trong tuần trước cũng khiến thị trường giảm bớt kỳ vọng về khả năng Fed sớm nâng lãi suất.
Theo công cụ CME FedWatch, giới giao dịch hiện đánh giá khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 9 vào khoảng 56%, thấp hơn mức trên 60% trước khi dữ liệu việc làm được công bố. Lãi suất cao thường gây bất lợi cho vàng, do kim loại quý không mang lại dòng tiền cố định như trái phiếu.
Tại châu Á, Hong Kong cũng có động thái đáng chú ý khi ra mắt hệ thống thanh toán bù trừ vàng trung tâm trong ngày thứ Ba, đồng thời khôi phục hoạt động giao dịch vàng tương lai. Động thái này nằm trong kế hoạch đưa Hong Kong trở thành trung tâm dự trữ vàng của khu vực.
Trên thị trường kim loại quý khác, giá bạc giao ngay giảm 1,6% xuống 61,10 USD/ounce. Giá bạch kim lùi 0,9% còn 1.617,20 USD/ounce, còn palladium mất 1,3% xuống 1.251,61 USD/ounce.