Thương mại - Dịch vụ

Giá vàng sáng nay 12/7/2026: Giá vàng 9999 SJC BTMC DOJI Phú Quý ngày Chủ Nhật

Văn Khoa 12/07/2026 09:45

Giá vàng hôm nay 12/7/2026 ghi nhận Mi Hồng có giá mua vào cao nhất, giá nhẫn 9999 sát 150 triệu đồng/lượng, vàng SJC cao hơn thế giới tới 18,43 triệu.

Giá vàng hôm nay 12/7/2026 ghi nhận giá bán chốt tuần ở mức 149,9 triệu với mức lãi mới

Giá vàng hôm nay 12/7/2026 ghi nhận Mi Hồng có mức mua vào cao nhất và bán ra thấp nhất trong ngày hôm nay. Giá vàng miếng SJC hiện cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 18,43 triệu đồng/lượng.

Biểu đồ giá vàng hôm nay 12 7 2026 và diễn biến giá vàng sau 1 tháng giao dịch
Biểu đồ giá vàng hôm nay 12/7/2026 và diễn biến giá vàng sau 1 tháng giao dịch

Tại Công ty SJC, giá vàng miếng SJC hôm nay 12/7/2026 đang ở mức 146,9 triệu đồng/lượng mua vào và 149,9 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều là 3 triệu đồng/lượng, còn mức bán ra thuộc nhóm cao nhất thị trường.

Tại DOJI, giá vàng hôm nay 12/7/2026 được giao dịch ở ngưỡng 146,9 triệu đồng/lượng mua vào và 149,9 triệu đồng/lượng bán ra. Giá mua và bán của DOJI ngang bằng với SJC, chênh lệch hai chiều ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Tại PNJ, giá vàng hôm nay 12/7/2026 đang ở mức 146,9 triệu đồng/lượng mua vào và 149,9 triệu đồng/lượng bán ra. Người mua tại PNJ phải trả mức giá tương đương SJC và DOJI, còn người bán nhận về 146,9 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng hôm nay 12/7/2026 đang giữ ở mức 146,9 - 149,9 triệu đồng/lượng. Biên độ mua – bán là 3 triệu đồng/lượng, không có chênh lệch so với SJC, DOJI và PNJ.

Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng hôm nay 12/7/2026 ghi nhận mức 145 triệu đồng/lượng mua vào và 149,9 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là mức mua vào thấp nhất trong nhóm khảo sát, đồng thời chênh lệch mua – bán lên tới 4,9 triệu đồng/lượng, rộng nhất thị trường.

Tại Phú Quý, giá vàng hôm nay 12/7/2026 đang ở mức 146,3 triệu đồng/lượng mua vào và 149,9 triệu đồng/lượng bán ra. Giá thu mua thấp hơn nhóm SJC, DOJI, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải 600.000 đồng/lượng, còn chênh lệch giữa hai chiều mua vào và bán ra là 3,6 triệu đồng/lượng.

Tại Mi Hồng, giá vàng hôm nay 12/7/2026 đang được mua vào ở mức 147,8 triệu đồng/lượng và bán ra 149,5 triệu đồng/lượng. Mi Hồng đang mua vào cao nhất và bán ra thấp nhất trong nhóm khảo sát, đồng thời có chênh lệch hai chiều hẹp nhất, chỉ 1,7 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nayNgày 12/7/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC146,9149,9--
Tập đoàn DOJI146,9149,9--
Mi Hồng147,8149,5--
PNJ146,9149,9--
Bảo Tín Minh Châu145,0149,9--
Bảo Tín Mạnh Hải146,9149,9--
Phú Quý146,3149,9--
1. DOJI - Cập nhật: 12/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN146.900
-
149.900
-
AVPL/SJC HCM146.900
-
149.900
-
AVPL/SJC ĐN146.900
-
149.900
-
2. PNJ - Cập nhật: 12/7/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Khu vực Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ146.900
-
149.900
-
Hà Nội - PNJ146.900
-
149.900
-
Đà Nẵng - PNJ146.900
-
149.900
-
Miền Tây - PNJ146.900
-
149.900
-
Tây Nguyên - PNJ146.900
-
149.900
-
Đông Nam Bộ - PNJ146.900
-
149.900
-
3. AJC - Cập nhật: 12/7/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Miếng SJC Hà Nội146.900
-
149.900
-
Miếng SJC Nghệ An146.900
-
149.900
-
Miếng SJC Thái Bình146.900
-
149.900
-
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội145.900
-
149.400
-
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An145.900
-
149.400
-
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình145.900
-
149.400
-
NL 99.99129.500
-
-
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình130.000
-
-
Trang sức 99.9141.300
-
148.300
-
Trang sức 99.99141.400
-
148.400
-
4. BTMC - Cập nhật: 12/7/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC BTMC145.000
-
149.900
-
Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC145.000
-
149.900
-
Nhẫn tròn trơn BTMC145.000
-
149.900
-
Bản vị vàng BTMC145.000
-
149.900
-
Trang sức Rồng Thăng Long 9999143.000
-
148.000
-
Trang sức Rồng Thăng Long 999142.800
-
147.800
-
5. SJC - Cập nhật: 12/7/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG146.900
-
149.900
-
Vàng SJC 5 chỉ146.900
-
149.920
-
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ146.900
-
149.930
-

So sánh nhanh giá vàng giữa các thương hiệu hôm nay 12/7/2026

Xét riêng giá giao dịch trong ngày, Mi Hồng đang có lợi thế cho cả người mua mới và người cần bán vàng khi giá bán ra thấp nhất, giá mua vào cao nhất. Bảo Tín Minh Châu kém thuận lợi hơn cho người bán do mức thu mua thấp nhất và biên độ mua – bán rộng nhất.

Thương hiệu Mua vào Bán ra Chênh lệch mua – bán Điểm đáng chú ý
SJC146,9 triệu149,9 triệu3 triệuBán ra thuộc nhóm cao nhất
DOJI146,9 triệu149,9 triệu3 triệuGiá ngang SJC
PNJ146,9 triệu149,9 triệu3 triệuGiá ngang SJC
Bảo Tín Mạnh Hải146,9 triệu149,9 triệu3 triệuGiá ngang nhóm lớn
Bảo Tín Minh Châu145 triệu149,9 triệu4,9 triệuMua vào thấp nhất
Phú Quý146,3 triệu149,9 triệu3,6 triệuThu mua thấp hơn SJC
Mi Hồng147,8 triệu149,5 triệu1,7 triệuMua cao nhất, bán thấp nhất

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 12/7/2026 đồng loạt giá bán cuối tuần ở sát mức 150 triệu đồng/lượng

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 11/7/2026 ghi nhận tại SJC ở mức 146,9 triệu đồng/lượng mua vào và 149,6 triệu đồng/lượng bán ra.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng nhẫn ngày thứ Bảy đang ở mức 146,9 triệu đồng/lượng mua vào và 149,9 triệu đồng/lượng bán ra.

Tại Bảo Tín Minh Châu, vàng nhẫn Vàng Rồng Thăng Long đầu ngày đang có giá mua vào 145,0 triệu đồng/lượng và bán ra 149,0 triệu đồng/lượng.

Tại DOJI Hà Nội, vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 được mua vào ở mức 146,0 triệu đồng/lượng và bán ra 149,5 triệu đồng/lượng.

Tại PNJ, giá vàng nhẫn sáng 11/7 đang ở mức 145,7 triệu đồng/lượng mua vào và 149,2 triệu đồng/lượng bán ra.

Tại Mi Hồng, giá vàng nhẫn ghi nhận 147,8 triệu đồng/lượng mua vào và 149,3 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng trang sức hôm nay 12/7/2026

Giá vàng trang sức tại Việt Nam hiện dao động quanh mức 4,6 triệu - 14,8 triệu VNĐ/chỉ (tương đương 12,2 triệu - 39,6 triệu VNĐ/lượng) tùy thuộc vào hàm lượng vàng (tuổi vàng) và thương hiệu chế tác.

Dưới đây là bảng tham khảo giá vàng nữ trang theo các loại tuổi vàng phổ biến hiện nay:

Loại vàng Hàm lượng Giá bán ra (VNĐ/chỉ)
Vàng 24K (Vàng ta / 99.99)99,99%14.500.000 - 14.900.000
Vàng 18K75%10.000.000 - 11.350.000
Vàng 14K58,3%7.600.000 - 8.850.000
Vàng 10K41,6%4.600.000 - 5.000.000

Lưu ý: Giá trên chỉ mang tính chất tham khảo tại thời điểm hiện tại và chưa bao gồm tiền công chế tác. Giá mua/bán thực tế sẽ chênh lệch tùy theo chính sách của từng thương hiệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 12/7/2026 chốt phiên ở mức 4.119,4 USD/ounce

Giá vàng thế giới hôm nay 12/7/2026 giao ngay ở mức 4.119,4 USD/ounce tính đến 4h00 giờ Việt Nam, giảm 3,2 USD/ounce so với phiên trước.

Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.470 đồng/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 131,47 triệu đồng/lượng, chưa bao gồm thuế và chi phí.

So với giá bán ra 149,9 triệu đồng/lượng của vàng miếng SJC, giá vàng trong nước đang cao hơn thế giới khoảng 18,43 triệu đồng/lượng. Mức chênh lệch này tương đương khoảng 14% so với giá vàng thế giới quy đổi.

Giá vàng thế giới hôm nay 11/7/2026 quay về quanh mức 4.119,4 USD/ounce, không có biến động lớn
Giá vàng thế giới hôm nay 12/7/2026 quay về quanh mức 4.119,4 USD/ounce, không có biến động lớn

Giá vàng thế giới khép lại phiên cuối tuần trong sắc đỏ, đồng thời đứng trước nguy cơ ghi nhận một tuần giảm giá. Áp lực chủ yếu đến từ đà tăng mạnh của dầu mỏ giữa lúc quan hệ Mỹ - Iran tiếp tục căng thẳng, làm dấy lên lo ngại lạm phát có thể nóng trở lại.

Trên thị trường quốc tế, vàng giao ngay mất 0,5%, lùi về 4.101,70 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn tháng 8 tại Mỹ cũng giảm 0,7%, xuống còn 4.110,60 USD/ounce. Chuyên gia Bart Melek của TD Securities cho rằng những bất ổn liên quan đến Mỹ và Iran đang khiến giới đầu tư giữ tâm lý dè dặt, qua đó kéo kim loại quý về sát vùng 4.100 USD/ounce.

Việc giá năng lượng leo thang có thể làm áp lực lạm phát gia tăng và buộc các ngân hàng trung ương duy trì lập trường cứng rắn hơn. Thị trường hiện định giá khoảng 62% khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ nâng lãi suất trong tháng 9. Đây là yếu tố bất lợi đối với vàng do tài sản này không tạo ra lợi suất.

Trong tuần tới, giới đầu tư sẽ tập trung vào báo cáo lạm phát của Mỹ và bài phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh nhằm tìm kiếm thêm manh mối về hướng đi của chính sách tiền tệ.

Ở nhóm kim loại quý, bạc giảm 0,4% xuống 59,73 USD/ounce. Ngược lại, bạch kim tăng 0,4% lên 1.617,45 USD/ounce, còn palladium bật tăng 2,2%, đạt 1.274,94 USD/ounce.

Văn Khoa