Giá vàng 9999 hôm nay trưa 13/7/2026: Bảng giá vàng 9999 SJC DOJI PNJ, và vàng thế giới
Giá vàng hôm nay trưa 13/7/2026 giảm mạnh hơn, Mi Hồng mất 2 triệu đồng/lượng, vàng miếng và vàng nhẫn cùng đi xuống.
Giá vàng hôm nay trưa 13/7/2026 tăng đà giảm, Mi Hồng mất tới 2 triệu đồng/lượng
Cập nhật lúc 12h00 thứ Hai (13/7/2026), giá vàng hôm nay trưa 13/7/2026 tiếp tục đi xuống và mức giảm đã mạnh hơn so với phiên sáng. So với cùng thời điểm hôm qua, nhiều doanh nghiệp điều chỉnh giảm từ 1,5 đến 2 triệu đồng/lượng, đưa giá bán ra phổ biến về khoảng 147,5–148,9 triệu đồng/lượng.

Tại Công ty SJC, giá vàng miếng trưa nay giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Sau điều chỉnh, thương hiệu này đang mua vào với giá 145,4 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 148,4 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
DOJI cũng nối dài đà giảm của phiên sáng khi hạ 1,5 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Giá vàng miếng hiện được giao dịch ở ngưỡng 145,4 triệu đồng/lượng mua vào và 148,4 triệu đồng/lượng bán ra, chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ở hệ thống PNJ, giá mua vào trưa 13/7 lùi về 145,4 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra giảm xuống 148,4 triệu đồng/lượng. Cả hai chiều đều mất 1,5 triệu đồng/lượng so với cùng kỳ hôm trước, khiến người mua vẫn phải chịu mức chênh 3 triệu đồng/lượng.
BTMH điều chỉnh giá vàng miếng theo chiều đi xuống với mức giảm đồng đều 1,5 triệu đồng/lượng. Hiện doanh nghiệp mua vào ở mức 145,4 triệu đồng/lượng và bán ra với giá 148,4 triệu đồng/lượng. Biên độ giữa giá mua và bán tiếp tục giữ ở ngưỡng 3 triệu đồng/lượng.
Tại BTMC, đà giảm từ buổi sáng chưa dừng lại khi giá vàng miếng SJC mất 2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1,5 triệu đồng ở chiều bán ra. Giá mua vào hiện còn 143 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra ở mức 148,4 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán bị nới rộng lên 5,4 triệu đồng/lượng, cao nhất trong nhóm doanh nghiệp được khảo sát.
Phú Quý giảm giá mua vào 1,3 triệu đồng/lượng, đưa mức giao dịch về 145 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra được điều chỉnh mạnh hơn, giảm 1,5 triệu đồng/lượng xuống còn 148,4 triệu đồng/lượng. Với mức giá hiện tại, chênh lệch giữa hai chiều là 3,4 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng ghi nhận mức giảm sâu nhất trên thị trường vào trưa nay. Giá vàng miếng SJC tại đây cùng mất 2 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua và bán, lần lượt xuống 145,8 triệu đồng/lượng và 147,5 triệu đồng/lượng. Dù giảm mạnh, Mi Hồng vẫn có giá mua vào cao nhất và giá bán ra thấp nhất trong số các thương hiệu nêu trên, với khoảng cách hai chiều chỉ 1,7 triệu đồng/lượng.
Như vậy, giá vàng hôm nay trưa 13/7/2026 đang chịu áp lực giảm rõ rệt, trong đó Mi Hồng điều chỉnh mạnh nhất với mức giảm 2 triệu đồng/lượng. Giá bán ra thấp nhất thị trường hiện thuộc về Mi Hồng ở mức 147,5 triệu đồng/lượng, còn BTMC có mức bán ra cao nhất là 148,9 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 13/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 145,4 | 148,4 | -1500 | -1500 |
| Tập đoàn DOJI | 145,4 | 148,4 | -1500 | -1500 |
| Mi Hồng | 146,3 | 148,0 | -2000 | -2000 |
| PNJ | 145,4 | 148,4 | -1500 | -1500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 143,0 | 148,4 | -2000 | -1500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 145,4 | 148,4 | -1500 | -1500 |
| Phú Quý | 145,5 | 148,4 | -1300 | -1500 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 13/7/2026 12:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 145.400 ▼1500K | 148.400 ▼1500K |
| AVPL/SJC HCM | 145.400 ▼1500K | 148.400 ▼1500K |
| AVPL/SJC ĐN | 145.400 ▼1500K | 148.400 ▼1500K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 13/7/2026 12:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 145.400 ▼1500K | 148.400 ▼1500K |
| Hà Nội - PNJ | 145.400 ▼1500K | 148.400 ▼1500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 145.400 ▼1500K | 148.400 ▼1500K |
| Miền Tây - PNJ | 145.400 ▼1500K | 148.400 ▼1500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 145.400 ▼1500K | 148.400 ▼1500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 145.400 ▼1500K | 148.400 ▼1500K |
| 3. AJC - Cập nhật: 13/7/2026 12:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 145.400 ▼1500K | 148.400 ▼1500K |
| Miếng SJC Nghệ An | 145.400 ▼1500K | 148.400 ▼1500K |
| Miếng SJC Thái Bình | 145.400 ▼1500K | 148.400 ▼1500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 144.500 ▼1000K | 148.000 ▼1000K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 144.500 ▼1000K | 148.000 ▼1000K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 144.500 ▼1000K | 148.000 ▼1000K |
| NL 99.99 | 129.500 - | - |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 130.000 - | - |
| Trang sức 99.9 | 139.900 ▼1000K | 146.900 ▼1000K |
| Trang sức 99.99 | 140.000 ▼1000K | 147.000 ▼1000K |
| 4. BTMC - Cập nhật: 13/7/2026 12:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 143.000 ▼2000K | 148.400 ▼1500K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 143.000 ▼2000K | 148.400 ▼1500K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 143.000 ▼2000K | 148.400 ▼1500K |
| Bản vị vàng BTMC | 143.000 ▼2000K | 148.400 ▼1500K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 1411.000 ▼2000K | 146.000 ▼1500K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 140.800 ▼2000K | 145.800 ▼1500K |
| 5. SJC - Cập nhật: 12/7/2026 12:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.400 ▼1500K | 148.400 ▼1500K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 145.400 ▼1500K | 148.420 ▼1500K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 145.400 ▼1500K | 148.430 ▼1500K |
Giá vàng trưa nay 13/7/2026 ghi nhận không còn mức giá 148 triệu đồng/lượng
Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 13/7/2026 đang niêm yết ở quanh ngưỡng 144,4 - 147,9 triệu đồng/lượng bán ra. Cụ thể:
Tại Công ty SJC, vàng nhẫn 9999 có giá mua vào ở mức 144,4 triệu đồng/lượng. Giá bán ra niêm yết ở mức 147,9 triệu đồng/lượng, đưa khoảng cách giữa hai chiều về 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải trưa hôm nay 13/7 đang có giá mua vào ở 145,4 triệu đồng/lượng, giá bán ra về 148,4 triệu đồng/lượng, mức chênh lệch giữa mua – bán là 3 triệu đồng/lượng.
Tiếp đến giá vàng nhẫn Vàng Rồng Thăng Long tại BTMC có giá mua vào 143 triệu đồng/lượng và bán ra 147 triệu đồng/lượng. Khoảng cách hai chiều đang ở mức 4 triệu đồng/lượng, rộng nhất trong số các thương hiệu được cập nhật.
Tại DOJI Hà Nội, vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 hôm nay 13/7 được giao dịch ở mức 143 triệu đồng/lượng mua vào, giá bán ra ở mức 146,8 triệu đồng/lượng, cao hơn giá doanh nghiệp thu mua 3,8 triệu đồng mỗi lượng.
PNJ đưa giá mua vàng nhẫn về mức 143,7 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra đứng tại 147,7 triệu đồng/lượng. Với mức giá này, khoảng cách mua – bán tại PNJ đang là 4 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng lúc 12h00 đang có giá mua vào ở mức 145,8 triệu đồng/lượng. Giá bán ra ở mức 147,5 triệu đồng/lượng, qua đó thu hẹp biên độ giữa hai chiều xuống còn 1,7 triệu đồng/lượng
Giá vàng trang sức trưa nay 13/7/2026
Giá vàng trang sức tại Hà Nội thường dao động từ 10.000.000 VNĐ - 15.000.000 VNĐ/chỉ tùy tuổi vàng. Giá thay đổi tùy thương hiệu và tiền công chế tác.
Dưới đây là giá tham khảo (trên 1 chỉ) từ các hệ thống lớn như PNJ, Bảo Tín Minh Châu:
- Vàng 24K (999.9): 14.300.000 VNĐ - 14.900.000 VNĐ (Tương đương vàng nguyên chất 99,99%).
- Vàng 18K (750): 10.000.000 VNĐ - 11.500.000 VNĐ (Chứa 75% vàng nguyên chất).
- Vàng 14K (585): 8.400.000 VNĐ - 8.800.000 VNĐ (Chứa 58,5% vàng).
- Vàng 10K (416): 6.500.000 VNĐ - 7.600.000 VNĐ (Chứa 41,6% vàng).
Lưu ý:
Giá công chế tác: Giá trên bảng chỉ là giá trị cốt vàng. Khi mua trang sức thành phẩm, bạn sẽ cần trả thêm tiền công từ vài trăm nghìn đến vài triệu đồng tùy độ phức tạp của mẫu mã.
Giá trị thu đổi: Vàng trang sức (đặc biệt là vàng Tây dưới 18K) thường mất giá nhiều hơn khi bán lại so với vàng miếng hay nhẫn tròn trơn.
Biến động theo thương hiệu: Các nhà phân phối lớn như Trang sức PNJ, Trang sức DOJI hay Bảo Tín Minh Châu sẽ có mức chênh lệch nhẹ về giá bán và chính sách bảo hành, thu đổi riêng.
Giá vàng thế giới trưa nay 13/7/2026 ghi nhận đà giảm quanh 1,5%, không giữ được mức 4.100 USD/ounce
Tính đến 12h00 ngày 13/7/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4.058,0 USD/ounce. Ghi nhận giảm 61,4 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.460 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 129,46 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (145,4-148,4 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 18,94 triệu.

Giá vàng giảm hơn 1% trong phiên giao dịch ngày thứ Hai khi nguy cơ eo biển Hormuz bị đóng cửa khiến giá dầu tăng mạnh. Diễn biến này làm dấy lên lo ngại lạm phát sẽ tiếp tục ở mức cao, buộc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) duy trì chính sách lãi suất cao hơn để kiểm soát giá cả.
Tính đến 3h56 GMT, giá vàng giao ngay giảm 1,5%, xuống còn 4.059,11 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn tháng 8 tại Mỹ cũng giảm 1,1%, còn 4.067,10 USD/ounce.
Căng thẳng tại Trung Đông tiếp tục leo thang khi lực lượng Mỹ và Iran thực hiện các cuộc tấn công bằng tên lửa và máy bay không người lái. Iran tuyên bố đã tấn công các cơ sở của Mỹ tại nhiều quốc gia vùng Vịnh và tiếp tục đóng cửa eo biển Hormuz, tuyến vận chuyển dầu mỏ quan trọng của thế giới.
Thông tin trên khiến giá dầu tăng khoảng 4%. Đồng USD và lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ cùng đi lên, còn thị trường chứng khoán châu Á giảm điểm. Đồng USD mạnh hơn và lợi suất trái phiếu tăng thường tạo sức ép lên vàng do kim loại quý này không mang lại lãi suất.
Ông Nicholas Frappell, Giám đốc thị trường tổ chức toàn cầu tại ABC Refinery, cho biết căng thẳng tại vùng Vịnh thường khiến giá vàng chịu áp lực trong giai đoạn đầu.
Tuy nhiên, nếu eo biển Hormuz tiếp tục bị đóng cửa toàn bộ hoặc một phần trong thời gian dài, giá năng lượng cao có thể làm nhu cầu tiêu dùng suy yếu và kéo giảm hoạt động kinh tế. Về lâu dài, nguy cơ kinh tế giảm tốc có thể hỗ trợ giá vàng.
Trong tuần này, thị trường sẽ tập trung theo dõi phiên điều trần bán niên đầu tiên của Chủ tịch Fed Kevin Warsh trước Quốc hội Mỹ. Các số liệu kinh tế quan trọng như chỉ số giá tiêu dùng tháng 6, chỉ số giá sản xuất và doanh số bán lẻ cũng được chờ đợi để đánh giá triển vọng lạm phát, tăng trưởng và chính sách tiền tệ.
Phát biểu của Phó Chủ tịch Fed Michelle Bowman và Thống đốc Christopher Waller cũng được giới đầu tư quan tâm. Những tín hiệu từ các quan chức Fed có thể cho biết áp lực lạm phát đang ảnh hưởng ra sao đến khả năng tiếp tục tăng lãi suất.
Theo công cụ CME FedWatch, thị trường hiện dự báo xác suất Fed tăng lãi suất vào tháng 9 ở mức 72%, cao hơn mức khoảng 63% của tuần trước.
Các kim loại quý khác cũng đồng loạt giảm giá. Bạc giao ngay mất 2,9%, xuống 58,14 USD/ounce. Bạch kim giảm 1,8%, còn 1.598,48 USD/ounce, còn palladium giảm 2,3%, xuống 1.247,27 USD/ounce.