Giá vàng hôm nay 22/7/2026: Mất hơn 20 triệu đồng/lượng sau 2 tháng
Giá vàng hôm nay 22/7/2026, vàng miếng bán ra cao nhất 147,6 triệu đồng/lượng; người mua từ đầu tháng 5 lỗ tới 23,5 triệu đồng.
Giá vàng miếng hôm nay 22/7/2026: Người mua từ đầu tháng 5 lỗ tới 23,5 triệu đồng/lượng
Tính đến 4h00, giá vàng miếng hôm nay 22/7 hiện được mua vào trong khoảng 142,5–143,8 triệu đồng/lượng và bán ra từ 145,4–147,6 triệu đồng/lượng. So với giá bán ngày 1/5, người mua đang lỗ từ 21,7 đến 23,5 triệu đồng/lượng nếu bán lại ở thời điểm hiện tại.
SJC hôm nay ghi nhận giá mua vào ở mức 143,4 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 146,4 triệu đồng/lượng. Người mua với giá 166 triệu đồng/lượng ngày 1/5 hiện lỗ 22,6 triệu đồng/lượng.
PNJ sáng ngày thứ Tư cũng giao dịch ở mức 143,4–146,4 triệu đồng/lượng. Với giá mua đầu tháng 5 là 166 triệu đồng/lượng, khoản lỗ hiện tại đạt 22,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng DOJI tại chiều mua vào đang ở mức 143,4 triệu đồng/lượng và giá bán ra ở mức 146,4 triệu đồng/lượng. Người mua từ ngày 1/5 đang lỗ 22,6 triệu đồng/lượng.
Cũng vào lúc 4h00, Bảo Tín Mạnh Hải đang có giá mua vào ở mức 143,4 triệu đồng/lượng và giá bán ra ở mức 146,4 triệu đồng/lượng. Do chưa có giá ngày 1/5 trong dữ liệu, chưa đủ cơ sở tính khoản lỗ.
Bảo Tín Minh Châu mua vào với giá 142,6 triệu đồng/lượng và bán ra 147,6 triệu đồng/lượng vào lúc 4h00 ngày 22/7. Người mua vàng với giá 166 triệu đồng/lượng đầu tháng 5 hiện lỗ 23,4 triệu đồng/lượng.
Phú Quý đang mua vào ở mức 142,5 triệu đồng/lượng và bán ra 146,4 triệu đồng/lượng. Khoản lỗ của người mua từ ngày 1/5 lên tới 23,5 triệu đồng/lượng, cao nhất trong nhóm được khảo sát.
Mi Hồng giao dịch vàng miếng ở mức 143,8–145,4 triệu đồng/lượng. Người mua với giá 165,5 triệu đồng/lượng đầu tháng 5 hiện lỗ 21,7 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong nhóm.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 22/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến trước đó (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 143,4 | 146,4 | +400 | +400 |
| Tập đoàn DOJI | 143,4 | 146,4 | +400 | +400 |
| Mi Hồng | 143,8 | 145,4 | +800 | +400 |
| PNJ | 143,4 | 146,4 | +400 | +400 |
| Bảo Tín Minh Châu | 142,6 | 147,6 | +200 | +700 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 143,4 | 146,4 | +400 | +400 |
| Phú Quý | 142,5 | 146,4 | - | +400 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 22/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 143.400 ▲400K | 146.400 ▲400K |
| AVPL/SJC HCM | 143.400 ▲400K | 146.400 ▲400K |
| AVPL/SJC ĐN | 143.400 ▲400K | 146.400 ▲400K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 22/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 143.400 ▲400K | 146.400 ▲400K |
| Hà Nội - PNJ | 143.400 ▲400K | 146.400 ▲400K |
| Đà Nẵng - PNJ | 143.400 ▲400K | 146.400 ▲400K |
| Miền Tây - PNJ | 143.400 ▲400K | 146.400 ▲400K |
| Tây Nguyên - PNJ | 143.400 ▲400K | 146.400 ▲400K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 143.400 ▲400K | 146.400 ▲400K |
| 3. AJC - Cập nhật: 22/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 143.400 ▲400K | 146.400 ▲400K |
| Miếng SJC Nghệ An | 143.400 ▲400K | 146.400 ▲400K |
| Miếng SJC Thái Bình | 143.400 ▲400K | 146.400 ▲400K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 142.500 ▲500K | 146.000 ▲500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 142.500 ▲500K | 146.000 ▲500K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 142.500 ▲500K | 146.000 ▲500K |
| NL 99.99 | 130.000 ▲1200K | - |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 129.000 ▲700K | - |
| Trang sức 99.9 | 137.900 ▲500K | 144.900 ▲500K |
| Trang sức 99.99 | 138.000 ▲500K | 145.000 ▲500K |
| 4. BTMC - Cập nhật: 22/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 142.600 ▲200K | 146.400 ▼500K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 142.600 ▲200K | 146.400 ▼500K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 142.600 ▲200K | 146.400 ▼500K |
| Bản vị vàng BTMC | 142.600 ▲200K | 146.400 ▼500K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 142.600 ▲200K | 146.400 ▼500K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 142.600 ▲200K | 146.400 ▼500K |
| 5. SJC - Cập nhật: 22/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.400 ▲400K | 146.400 ▲400K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 143.400 ▲400K | 146.420 ▲400K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 143.400 ▲400K | 146.430 ▲400K |
Giá vàng nhẫn hôm nay 22/7/2026 mở đầu phiên thứ Tư với giá bán ra ở mức 145,4 triệu đồng/lượng
Công ty SJC đang giao dịch vàng nhẫn 9999 ở mức 141,9 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 145,4 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Chênh lệch giữa hai chiều là 3,5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải áp dụng giá mua vào 143,4 triệu đồng/lượng và bán ra 146,4 triệu đồng/lượng. Theo bảng giá ghi nhận ngày 22/7, khoảng cách mua – bán tại đây đạt 3 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 được mua vào với giá 143,2 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 146,2 triệu đồng/lượng. Chênh lệch hai chiều duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu chốt giá Vàng Rồng Thăng Long ở mức 142,7 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 146,7 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Khoảng cách mua – bán là 4 triệu đồng/lượng.
Phú Quý đang giao dịch vàng nhẫn 9999 ở mức 142 triệu đồng/lượng mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giữa hai chiều đạt 3,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tại PNJ hôm nay được cập nhật ở mức 140,2 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 145,2 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Đây là thương hiệu có khoảng cách mua – bán lên tới 5 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng áp dụng giá mua vào 143,8 triệu đồng/lượng và bán ra 145,4 triệu đồng/lượng. Chênh lệch hai chiều chỉ ở mức 1,6 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát.
Giá vàng trang sức hôm nay 22/7/2026
Giá vàng trang sức phụ thuộc vào tuổi vàng (hàm lượng vàng) và thương hiệu chế tác, với mức dao động khoảng từ 5 triệu đến 15 triệu đồng/chỉ (tương đương 500.000đ - 1,5 triệu đồng/phân).
Tham khảo bảng giá bán ra tại các thương hiệu lớn như PNJ và Mi Hồng:
| Loại vàng | Hàm lượng | Giá bán ra (VNĐ/chỉ) |
|---|---|---|
| Vàng 24K (9999/999) | Vàng nguyên chất | 14.450.000 – 14.650.000 |
| Vàng 22K | Vàng 916 | 13.230.000 |
| Vàng 18K | Vàng 750 (75% vàng) | 9.700.000 – 10.830.000 |
| Vàng 14K | Vàng 585 (58,5% vàng) | 7.650.000 – 8.450.000 |
| Vàng 10K | Vàng 416 (41,6% vàng) | 4.950.000 – 6.010.000 |
Lưu ý: Giá trên là giá vật liệu vàng. Khi mua trang sức hoàn thiện, bạn sẽ cộng thêm tiền công chế tác (thường từ vài trăm đến vài triệu đồng tùy độ tinh xảo của sản phẩm).
Giá vàng thế giới hôm nay 22/7/2026 ghi nhận tiếp tục ở quanh mức 4.060 USD/ounce, tăng hơn 0,6%
Tính đến 4h00 ngày 22/7/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.063,8 USD/ounce, tăng 26,11 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.286 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 128,8 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (143,4-146,4 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 17,6 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới tăng hơn 1% trong phiên thứ Ba nhờ kỳ vọng Mỹ và Iran có thể đạt bước tiến ngoại giao. Một thỏa thuận ngừng bắn được cho là sẽ giúp giảm áp lực lên giá năng lượng, qua đó làm dịu lo ngại lạm phát và chính sách tiền tệ cứng rắn của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ.
Lúc 9h41 theo giờ miền Đông Mỹ, giá vàng giao ngay tăng 1,1% lên 4.049,79 USD/ounce. Hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 8 tại Mỹ cũng tăng 1%, đạt 4.054,40 USD/ounce.
Theo chuyên gia Edward Meir của Marex, thị trường hàng hóa đồng loạt đi lên trước kỳ vọng Trung Đông có thể tiến gần hơn tới một thỏa thuận ngừng bắn. Vàng còn được hỗ trợ bởi lực mua kỹ thuật sau khi vượt đường xu hướng giảm ngắn hạn hình thành từ ngày 6/7. Tuy nhiên, giá kim loại quý có thể tiếp tục dao động trong biên độ hẹp trong thời gian tới.
Một quan chức cấp cao Iran cho biết Tehran đã nhận được đề xuất ngừng bắn kéo dài 10 ngày từ các bên trung gian. Trước đó, giá dầu tăng cao do gián đoạn nguồn cung tại vùng Vịnh đã gây sức ép lên vàng vì làm gia tăng lo ngại lạm phát và khả năng lãi suất duy trì ở mức cao.
Nhà đầu tư đang chờ quyết định lãi suất của Fed cùng phát biểu của Chủ tịch Kevin Warsh sau cuộc họp chính sách kéo dài hai ngày vào tuần tới. Theo công cụ CME FedWatch, thị trường đang đánh giá khoảng 64% khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 9.
Commerzbank cho rằng mốc tâm lý 4.000 USD/ounce vẫn đang tạo nền hỗ trợ cho giá vàng. Dù vậy, lo ngại về lãi suất tại Mỹ có thể hạn chế đà phục hồi mạnh hơn.
Ở các kim loại quý khác, giá bạc giao ngay tăng 3,5% lên 58,41 USD/ounce; bạch kim tăng 1,3% lên 1.614,58 USD/ounce; palladium tăng 1,1% lên 1.266,54 USD/ounce.