Thương mại - Dịch vụ

Cập nhật giá vàng hôm nay 24/7/2026: Giá vàng 9999, nhẫn trơn SJC BTMC DOJI Phú Quý thứ Sáu

Văn Khoa 24/07/2026 10:00

Giá vàng hôm nay 24/7/2026 giảm mạnh so với đầu tháng 3, khiến người mua lỗ tới 52 triệu đồng/lượng; vàng thế giới lùi về gần 4.000 USD/ounce.

Cập nhật giá vàng hôm nay 24/7/2026: Vàng miếng, nhẫn trơn BTMC, BTMH, DOJI, Phú Quý và vàng thế giới

Cập nhật lúc 10h00 thứ Sáu (24/7/2026), giá vàng hôm nay ở trong nước ghi nhận thị trường tiếp tục ngày giảm thứ 3 liên tiếp. So với ngày hôm qua thì mặt bằng giá tại nhiều doanh nghiệp lớn hiện tại giảm thêm từ 1 triệu đồng đến 1,1 triệu đồng/lượng, giá bán ra phổ biến hiện đang ở mức 137,5 triệu đồng/lượng.

SJC, DOJI, BTMH, BTMC, Phú Quý ghi nhận đang giao dịch ở ngưỡng 134,0-139,0 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở 2 chiều vẫn đang ở mức 5 triệu đồng/lượng. So với cùng kỳ hôm qua, giá vàng ở chiều mua vào và bán ra đã giảm mất 1 triệu đồng/lượng.

Tiếp đến PNJ hiện đã giảm mất 1 triệu đồng ở chiều mua vào ở chiều bán ra. Hiện giá vàng SJC tại đây đang giao dịch ở ngưỡng 134,0-139,0 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở 2 chiều ở mức 5 triệu đồng/lượng.

Cuối cùng là Mi Hồng, giá vàng miếng SJC hôm nay ghi nhận đang giảm 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và ở chiều bán ra. Hiện chiều mua vào giảm về mức 135,0 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra giảm về mức 137,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nayNgày 24/7/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC134,0139,0-1000-1000
Tập đoàn DOJI134,0139,0-1000-1000
Mi Hồng135,0137,5-1000-1000
PNJ134,0139,0-1000-1000
Bảo Tín Minh Châu134,0139,0-1000-1000
Bảo Tín Mạnh Hải134,0139,0-1000-1000
Phú Quý134,0139,0-1000-1000

Tại SJC, vàng nhẫn 9999 được mua vào với giá 134 triệu đồng/lượng và bán ra 139 triệu đồng/lượng. Với mức chênh 5 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải đang áp dụng mức giá 134 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 138,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Khoảng cách mua – bán tại doanh nghiệp này là 4,5 triệu đồng/lượng.

Đối với nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999, DOJI đang có giá mua vào ở mức 138,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra đạt 142,5 triệu đồng/lượng. Biên độ giữa hai chiều hiện ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu là thương hiệu có giá vàng nhẫn cao nhất trong danh sách cập nhật. Vàng Rồng Thăng Long 9999 được doanh nghiệp thu mua với giá 138,7 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng, tương ứng mức chênh 3,8 triệu đồng/lượng.

Tại Phú Quý, giá vàng nhẫn 9999 đang đứng ở mức 134 triệu đồng/lượng mua vào và 139 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giữa hai chiều giao dịch được duy trì ở mức 5 triệu đồng/lượng.

PNJ cũng ghi nhận giá vàng nhẫn tại vùng 133–138 triệu đồng/lượng. So với mức doanh nghiệp mua lại, khách hàng mua vàng tại đây phải trả cao hơn 5 triệu đồng cho mỗi lượng.

Tính đến 10h00 ngày 23/7/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.046,1 USD/ounce, giảm 86,41 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.309 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 128,3 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (134,0-139,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 10,7 triệu.

Giá vàng hôm nay 24/7/2026 ghi nhận có nơi giảm tới hơn 50 triệu đồng chỉ sau gần 4 tháng

Giá vàng hôm nay 24/7/2026 đang được các doanh nghiệp mua vào trong khoảng 135–136 triệu đồng/lượng và bán ra từ 138–140 triệu đồng/lượng. So với đầu tháng 3, giá vàng miếng tại nhiều thương hiệu đã giảm 47–49 triệu đồng/lượng, người mua đến nay chịu khoản lỗ cao nhất 52 triệu đồng mỗi lượng.

Tại SJC, giá vàng miếng hôm nay được mua vào ở mức 135 triệu đồng/lượng và bán ra 140 triệu đồng/lượng. So với đầu tháng 3, chiều mua vào đã giảm 49 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra thấp hơn 47 triệu đồng/lượng.

DOJI cũng áp dụng mức giao dịch 135 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 140 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Giá mua hiện giảm 49 triệu đồng/lượng so với mức 184 triệu đồng/lượng hồi đầu tháng 3, trong khi giá bán mất 47 triệu đồng/lượng.

Ở Bảo Tín Mạnh Hải, vàng miếng được mua vào với giá 135 triệu đồng/lượng và bán ra 140 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán được duy trì ở mức 5 triệu đồng/lượng. So với đầu tháng 3, giá vàng tại đây lần lượt giảm 49 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 47 triệu đồng/lượng ở chiều bán.

Bảo Tín Minh Châu hiện cũng mua vàng miếng SJC với giá 135 triệu đồng/lượng và bán ra 140 triệu đồng/lượng. Đầu tháng 3, doanh nghiệp giao dịch ở mức 184–187 triệu đồng/lượng, đồng nghĩa giá hiện tại đã giảm tương ứng 49 triệu đồng và 47 triệu đồng/lượng.

Tại Phú Quý, giá vàng hôm nay 24/7/2026 được chốt ở mức 135 triệu đồng/lượng mua vào và 140 triệu đồng/lượng bán ra. So với đầu tháng 3, chiều mua vào giảm 49 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra giảm 47 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều hiện lên tới 5 triệu đồng/lượng.

Tiếp đến PNJ đang áp dụng giá mua vào 135 triệu đồng/lượng và giá bán ra 140 triệu đồng/lượng. Mức giá này thấp hơn đầu tháng 3 lần lượt 49 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 47 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Cuối cùng là Mi Hồng, giá vàng miếng được mua vào ở mức 136 triệu đồng/lượng và bán ra 138 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán chỉ còn 2 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong nhóm được khảo sát. So với đầu tháng 3, chiều mua giảm 48 triệu đồng/lượng, còn chiều bán giảm mạnh hơn, lên tới 48,5 triệu đồng/lượng.

Nếu mua vàng theo giá bán ra đầu tháng 3 và bán lại theo giá mua vào hôm nay, khách hàng tại SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải và Phú Quý đang lỗ 52 triệu đồng/lượng. Tại Mi Hồng, khoản lỗ tương ứng là 50,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nayNgày 24/7/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến trước đó
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC135,0140,0-7000-6000
Tập đoàn DOJI135,0140,0-7000-6000
Mi Hồng136,0138,5-5000-5000
PNJ135,0140,0-5000-6000
Bảo Tín Minh Châu135,0140,0-7000-6000
Bảo Tín Mạnh Hải135,0140,0-7000-6000
Phú Quý135,0140,0-6500-6000
1. SJC - Cập nhật: 24/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ134.000.000
▼ 7.000.000
139.000.000
▼ 6.000.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG135.000.000
▼ 7.000.000
140.000.000
▼ 6.000.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ135.000.000
▼ 7.000.000
140.020.000
▼ 6.000.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ135.000.000
▼ 7.000.000
140.030.000
▼ 6.000.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ134.000.000
▼ 7.000.000
139.100.000
▼ 6.000.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%131.000.000
▼ 7.000.000
137.000.000
▼ 6.000.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%128.643.564
▼ 5.940.594
135.643.564
▼ 5.940.594
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%93.110.276
▼ 4.500.450
102.910.276
▼ 4.500.450
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%83.519.316
▼ 4.080.408
93.319.316
▼ 4.080.408
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%73.928.357
▼ 3.660.366
83.728.357
▼ 3.660.366
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%70.228.987
▼ 3.498.350
80.028.987
▼ 3.498.350
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%47.484.713
▼ 2.502.250
57.284.713
▼ 2.502.250
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG135.000.000
▼ 7.000.000
140.000.000
▼ 6.000.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG135.000.000
▼ 7.000.000
140.000.000
▼ 6.000.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG135.000.000
▼ 7.000.000
140.000.000
▼ 6.000.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG135.000.000
▼ 7.000.000
140.000.000
▼ 6.000.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG135.000.000
▼ 7.000.000
140.000.000
▼ 6.000.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG135.000.000
▼ 7.000.000
140.000.000
▼ 6.000.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG135.000.000
▼ 7.000.000
140.000.000
▼ 6.000.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG135.000.000
▼ 7.000.000
140.000.000
▼ 6.000.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG135.000.000
▼ 7.000.000
140.000.000
▼ 6.000.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG135.000.000
▼ 7.000.000
140.000.000
▼ 6.000.000
2. PNJ - Cập nhật: 24/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC135.000.000
▼ 7.000.000
140.000.000
▼ 6.000.000
TPHCM PNJ135.000.000
▼ 5.000.000
140.000.000
▼ 5.000.000
TPHCM SJC135.000.000
▼ 7.000.000
140.000.000
▼ 6.000.000
Hà Nội PNJ135.000.000
▼ 5.000.000
140.000.000
▼ 5.000.000
Đà Nẵng PNJ135.000.000
▼ 5.000.000
140.000.000
▼ 5.000.000
Đà Nẵng SJC135.000.000
▼ 7.000.000
140.000.000
▼ 6.000.000
Miền Tây PNJ135.000.000
▼ 5.000.000
140.000.000
▼ 5.000.000
Miền Tây SJC135.000.000
▼ 7.000.000
140.000.000
▼ 6.000.000
Tây Nguyên PNJ135.000.000
▼ 5.000.000
140.000.000
▼ 5.000.000
Tây Nguyên SJC135.000.000
▼ 7.000.000
140.000.000
▼ 6.000.000
Đông Nam Bộ PNJ135.000.000
▼ 5.000.000
140.000.000
▼ 5.000.000
Đông Nam Bộ SJC135.000.000
▼ 7.000.000
140.000.000
▼ 6.000.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9135.000.000
▼ 5.000.000
140.000.000
▼ 5.500.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9133.500.000
▼ 4.500.000
138.500.000
▼ 4.500.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999133.360.000
▼ 4.500.000
138.360.000
▼ 4.500.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99130.920.000
▼ 4.450.000
137.120.000
▼ 4.450.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)120.670.000
▼ 4.120.000
126.870.000
▼ 4.120.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)93.980.000
▼ 3.370.000
103.880.000
▼ 3.370.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)84.280.000
▼ 3.060.000
94.180.000
▼ 3.060.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)80.130.000
▼ 2.920.000
90.030.000
▼ 2.920.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)74.590.000
▼ 2.740.000
84.490.000
▼ 2.740.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)71.120.000
▼ 2.640.000
81.020.000
▼ 2.640.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)47.720.000
▼ 1.870.000
57.620.000
▼ 1.870.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)42.040.000
▼ 1.690.000
51.940.000
▼ 1.690.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)36.220.000
▼ 1.500.000
46.120.000
▼ 1.500.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9135.000.000
▼ 5.000.000
140.000.000
▼ 5.000.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9135.000.000
▼ 5.000.000
140.000.000
▼ 5.000.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920131.190.000
▼ 4.470.000
137.390.000
▼ 4.470.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99129.500.000
▼ 1.000.000
0
▲ +0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99126.960.000
▼ 990.000
0
▲ +0
3. Phú Quý - Cập nhật: 24/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC135.000.000
▼ 6.500.000
140.000.000
▼ 6.000.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9135.000.000
▼ 6.500.000
140.000.000
▼ 5.000.000
Phú quý 1 lượng 99.9134.900.000
▼ 6.500.000
139.900.000
▼ 5.000.000
Vàng trang sức 999.9133.500.000
▼ 5.500.000
138.500.000
▼ 5.500.000
Vàng trang sức 999133.400.000
▼ 5.500.000
138.400.000
▼ 5.500.000
Vàng trang sức 99132.165.000
▼ 5.445.000
137.115.000
▼ 5.445.000
Vàng trang sức 98130.830.000
▼ 5.390.000
135.730.000
▼ 5.390.000
Vàng 999.9 phi SJC128.500.000
▼ 2.500.000
0
▲ +0
4. Mi Hồng - Cập nhật: 24/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC136.000.000
▼ 5.000.000
138.500.000
▼ 5.000.000
Vàng 99,9%136.000.000
▼ 5.000.000
138.500.000
▼ 5.000.000
Vàng 9T85 (98,5%)126.000.000
▲ +500.000
129.000.000
▲ +1.000.000
Vàng 9T8 (98,0%)125.300.000
▲ +500.000
128.300.000
▲ +1.000.000
Vàng 95 (95,0%)121.500.000
▲ +500.000
0
▲ +0
Vàng V75 (75,0%)92.500.000
▲ +0
95.500.000
▲ +0
Vàng V68 (68,0%)81.000.000
▲ +0
84.000.000
▲ +0
Vàng 6T1 (61,0%)78.000.000
▲ +0
81.000.000
▲ +0
Vàng 14K (58,0%)72.000.000
▲ +0
75.000.000
▲ +0
Vàng 10K (41,0%)45.000.000
▲ +0
48.000.000
▲ +0
5. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 24/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)135.000.000
▼ 7.000.000
139.500.000
▼ 6.500.000
Đồng vàng Kim Gia Bảo Hoa Sen139.600.000
▼ 2.900.000
143.600.000
▼ 2.400.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)139.600.000
▼ 2.900.000
143.600.000
▼ 2.400.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ13.960.000
▼ 290.000
14.360.000
▼ 240.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH138.100.000
▼ 3.400.000
0
▲ +0
Nhẫn ép vỉ Vàng Rồng Thăng Long139.350.000
▼ 4.350.000
0
▲ +0
Vàng trang sức 24K (999.9)136.800.000
▼ 3.200.000
142.600.000
▼ 2.400.000
Vàng trang sức 24K (99.9)136.700.000
▼ 3.200.000
142.500.000
▼ 2.400.000
Vàng nguyên liệu 999,9128.000.000
▼ 2.000.000
0
▲ +0
Vàng nguyên liệu 99.9127.500.000
▼ 2.000.000
0
▲ +0

Giá vàng nhẫn hôm nay 24/7/2026 ghi nhận đang ở dưới mức 140 triệu đồng/lượng

Tại SJC, vàng nhẫn 9999 được mua vào với giá 134 triệu đồng/lượng và bán ra 139 triệu đồng/lượng. Với mức chênh 5 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải đang áp dụng mức giá 135 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 139,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Khoảng cách mua – bán tại doanh nghiệp này là 4,5 triệu đồng/lượng.

Đối với nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999, DOJI đang có giá mua vào ở mức 139 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra đạt 143,5 triệu đồng/lượng. Biên độ giữa hai chiều hiện ở mức 4,5 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu là thương hiệu có giá vàng nhẫn cao nhất trong danh sách cập nhật. Vàng Rồng Thăng Long 9999 được doanh nghiệp thu mua với giá 143,4 triệu đồng/lượng và bán ra 147,2 triệu đồng/lượng, tương ứng mức chênh 3,8 triệu đồng/lượng.

Tại Phú Quý, giá vàng nhẫn 9999 đang đứng ở mức 135 triệu đồng/lượng mua vào và 140 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giữa hai chiều giao dịch được duy trì ở mức 5 triệu đồng/lượng.

PNJ cũng ghi nhận giá vàng nhẫn tại vùng 135–140 triệu đồng/lượng. So với mức doanh nghiệp mua lại, khách hàng mua vàng tại đây phải trả cao hơn 5 triệu đồng cho mỗi lượng.

Già vàng trang sức hôm nay 24/7/2026

Giá vàng trang sức trong nước hôm nay dao động quanh mức 13,90 - 14,10 triệu đồng/chỉ (chiều mua vào) và 14,40 - 14,55 triệu đồng/chỉ (chiều bán ra) đối với vàng nữ trang 24K. Các loại vàng thấp tuổi hơn như 18K hay 14K sẽ có mức giá mềm hơn đáng kể.

Dưới đây là bảng giá vàng trang sức chi tiết được cập nhật từ các thương hiệu lớn như PNJ, SJC và Phú Quý:

Loại vàng Giá mua vào Giá bán ra
Vàng nữ trang 24K (99,99%)13.900.000 – 14.214.00014.400.000 – 14.549.000
Vàng nữ trang 22K (91,6%)12.570.00013.190.000
Vàng nữ trang 18K (75,0%)9.810.00010.800.000
Vàng nữ trang 14K (58,5%)7.434.0008.424.000
Vàng nữ trang 10K (41,6%)5.000.0005.990.000

Lưu ý: Giá vàng trang sức thực tế khi mua tại cửa hàng sẽ cộng thêm tiền công chế tác từ vài trăm nghìn đến vài triệu đồng tùy thuộc vào độ tinh xảo của mẫu thiết kế.

Giá vàng thế giới hôm nay 24/7/2026 giảm về gần mức 4.000 USD/ounce

Tính đến 4h00 ngày 23/7/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.049,4 USD/ounce, giảm 79,5 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.309 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 128,45 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (135,0-140,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 11,55 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 24 7 2026 giảm về gần mức 4.000 USD ounce
Biểu đồ giá vàng thế giới hôm nay 24/7/2026 theo kitco đang giảm về gần mức 4.000 USD ounce

Tín hiệu suy yếu của vàng xuất hiện từ tháng 3, khi đồ thị tháng hình thành mô hình nến nhấn chìm giảm, cho thấy lực bán áp đảo và xóa toàn bộ mức tăng của tháng trước.

Đến tháng 6, giá vàng rơi xuống dưới đường trung bình 10 tháng, kéo giá về 3.942 USD/ounce, giảm gần 30% so với đỉnh kỷ lục 5.594 USD/ounce hồi tháng 1.

Dù đã phục hồi phần nào trong tháng 7, vàng vẫn đối mặt các vùng hỗ trợ quan trọng tại 3.821 USD và 3.702 USD/ounce. Nếu tiếp tục xuyên thủng, giá có thể lùi về 3.255 USD/ounce. Để triển vọng dài hạn tích cực hơn, vàng cần vượt trở lại mốc trung bình 10 tháng, hiện quanh 4.453 USD/ounce.

Văn Khoa