Cập nhật giá vàng hôm nay 24/7/2026: Giá vàng 9999, nhẫn trơn SJC BTMC DOJI Phú Quý thứ Sáu
Giá vàng hôm nay 24/7/2026 giảm mạnh so với đầu tháng 3, khiến người mua lỗ tới 52 triệu đồng/lượng; vàng thế giới lùi về gần 4.000 USD/ounce.
Cập nhật giá vàng hôm nay 24/7/2026: Vàng miếng, nhẫn trơn BTMC, BTMH, DOJI, Phú Quý và vàng thế giới
Cập nhật lúc 10h00 thứ Sáu (24/7/2026), giá vàng hôm nay ở trong nước ghi nhận thị trường tiếp tục ngày giảm thứ 3 liên tiếp. So với ngày hôm qua thì mặt bằng giá tại nhiều doanh nghiệp lớn hiện tại giảm thêm từ 1 triệu đồng đến 1,1 triệu đồng/lượng, giá bán ra phổ biến hiện đang ở mức 137,5 triệu đồng/lượng.
Ở SJC, DOJI, BTMH, BTMC, Phú Quý ghi nhận đang giao dịch ở ngưỡng 134,0-139,0 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở 2 chiều vẫn đang ở mức 5 triệu đồng/lượng. So với cùng kỳ hôm qua, giá vàng ở chiều mua vào và bán ra đã giảm mất 1 triệu đồng/lượng.
Tiếp đến PNJ hiện đã giảm mất 1 triệu đồng ở chiều mua vào và ở chiều bán ra. Hiện giá vàng SJC tại đây đang giao dịch ở ngưỡng 134,0-139,0 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở 2 chiều ở mức 5 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng là Mi Hồng, giá vàng miếng SJC hôm nay ghi nhận đang giảm 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và ở chiều bán ra. Hiện chiều mua vào giảm về mức 135,0 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra giảm về mức 137,5 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 24/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 134,0 | 139,0 | -1000 | -1000 |
| Tập đoàn DOJI | 134,0 | 139,0 | -1000 | -1000 |
| Mi Hồng | 135,0 | 137,5 | -1000 | -1000 |
| PNJ | 134,0 | 139,0 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 134,0 | 139,0 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 134,0 | 139,0 | -1000 | -1000 |
| Phú Quý | 134,0 | 139,0 | -1000 | -1000 |
Tại SJC, vàng nhẫn 9999 được mua vào với giá 134 triệu đồng/lượng và bán ra 139 triệu đồng/lượng. Với mức chênh 5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải đang áp dụng mức giá 134 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 138,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Khoảng cách mua – bán tại doanh nghiệp này là 4,5 triệu đồng/lượng.
Đối với nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999, DOJI đang có giá mua vào ở mức 138,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra đạt 142,5 triệu đồng/lượng. Biên độ giữa hai chiều hiện ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu là thương hiệu có giá vàng nhẫn cao nhất trong danh sách cập nhật. Vàng Rồng Thăng Long 9999 được doanh nghiệp thu mua với giá 138,7 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng, tương ứng mức chênh 3,8 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng nhẫn 9999 đang đứng ở mức 134 triệu đồng/lượng mua vào và 139 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giữa hai chiều giao dịch được duy trì ở mức 5 triệu đồng/lượng.
PNJ cũng ghi nhận giá vàng nhẫn tại vùng 133–138 triệu đồng/lượng. So với mức doanh nghiệp mua lại, khách hàng mua vàng tại đây phải trả cao hơn 5 triệu đồng cho mỗi lượng.
Tính đến 10h00 ngày 23/7/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.046,1 USD/ounce, giảm 86,41 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.309 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 128,3 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (134,0-139,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 10,7 triệu.
Giá vàng hôm nay 24/7/2026 ghi nhận có nơi giảm tới hơn 50 triệu đồng chỉ sau gần 4 tháng
Giá vàng hôm nay 24/7/2026 đang được các doanh nghiệp mua vào trong khoảng 135–136 triệu đồng/lượng và bán ra từ 138–140 triệu đồng/lượng. So với đầu tháng 3, giá vàng miếng tại nhiều thương hiệu đã giảm 47–49 triệu đồng/lượng, người mua đến nay chịu khoản lỗ cao nhất 52 triệu đồng mỗi lượng.
Tại SJC, giá vàng miếng hôm nay được mua vào ở mức 135 triệu đồng/lượng và bán ra 140 triệu đồng/lượng. So với đầu tháng 3, chiều mua vào đã giảm 49 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra thấp hơn 47 triệu đồng/lượng.
DOJI cũng áp dụng mức giao dịch 135 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 140 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Giá mua hiện giảm 49 triệu đồng/lượng so với mức 184 triệu đồng/lượng hồi đầu tháng 3, trong khi giá bán mất 47 triệu đồng/lượng.
Ở Bảo Tín Mạnh Hải, vàng miếng được mua vào với giá 135 triệu đồng/lượng và bán ra 140 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán được duy trì ở mức 5 triệu đồng/lượng. So với đầu tháng 3, giá vàng tại đây lần lượt giảm 49 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 47 triệu đồng/lượng ở chiều bán.
Bảo Tín Minh Châu hiện cũng mua vàng miếng SJC với giá 135 triệu đồng/lượng và bán ra 140 triệu đồng/lượng. Đầu tháng 3, doanh nghiệp giao dịch ở mức 184–187 triệu đồng/lượng, đồng nghĩa giá hiện tại đã giảm tương ứng 49 triệu đồng và 47 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng hôm nay 24/7/2026 được chốt ở mức 135 triệu đồng/lượng mua vào và 140 triệu đồng/lượng bán ra. So với đầu tháng 3, chiều mua vào giảm 49 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra giảm 47 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều hiện lên tới 5 triệu đồng/lượng.
Tiếp đến PNJ đang áp dụng giá mua vào 135 triệu đồng/lượng và giá bán ra 140 triệu đồng/lượng. Mức giá này thấp hơn đầu tháng 3 lần lượt 49 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 47 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
Cuối cùng là Mi Hồng, giá vàng miếng được mua vào ở mức 136 triệu đồng/lượng và bán ra 138 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán chỉ còn 2 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong nhóm được khảo sát. So với đầu tháng 3, chiều mua giảm 48 triệu đồng/lượng, còn chiều bán giảm mạnh hơn, lên tới 48,5 triệu đồng/lượng.
Nếu mua vàng theo giá bán ra đầu tháng 3 và bán lại theo giá mua vào hôm nay, khách hàng tại SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải và Phú Quý đang lỗ 52 triệu đồng/lượng. Tại Mi Hồng, khoản lỗ tương ứng là 50,5 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 24/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến trước đó (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 135,0 | 140,0 | -7000 | -6000 |
| Tập đoàn DOJI | 135,0 | 140,0 | -7000 | -6000 |
| Mi Hồng | 136,0 | 138,5 | -5000 | -5000 |
| PNJ | 135,0 | 140,0 | -5000 | -6000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 135,0 | 140,0 | -7000 | -6000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 135,0 | 140,0 | -7000 | -6000 |
| Phú Quý | 135,0 | 140,0 | -6500 | -6000 |
| 1. SJC - Cập nhật: 24/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 134.000.000 ▼ 7.000.000 | 139.000.000 ▼ 6.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.020.000 ▼ 6.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.030.000 ▼ 6.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 134.000.000 ▼ 7.000.000 | 139.100.000 ▼ 6.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 131.000.000 ▼ 7.000.000 | 137.000.000 ▼ 6.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 128.643.564 ▼ 5.940.594 | 135.643.564 ▼ 5.940.594 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 93.110.276 ▼ 4.500.450 | 102.910.276 ▼ 4.500.450 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 83.519.316 ▼ 4.080.408 | 93.319.316 ▼ 4.080.408 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 73.928.357 ▼ 3.660.366 | 83.728.357 ▼ 3.660.366 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 70.228.987 ▼ 3.498.350 | 80.028.987 ▼ 3.498.350 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 47.484.713 ▼ 2.502.250 | 57.284.713 ▼ 2.502.250 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| 2. PNJ - Cập nhật: 24/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| TPHCM PNJ | 135.000.000 ▼ 5.000.000 | 140.000.000 ▼ 5.000.000 |
| TPHCM SJC | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Hà Nội PNJ | 135.000.000 ▼ 5.000.000 | 140.000.000 ▼ 5.000.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 135.000.000 ▼ 5.000.000 | 140.000.000 ▼ 5.000.000 |
| Đà Nẵng SJC | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Miền Tây PNJ | 135.000.000 ▼ 5.000.000 | 140.000.000 ▼ 5.000.000 |
| Miền Tây SJC | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 135.000.000 ▼ 5.000.000 | 140.000.000 ▼ 5.000.000 |
| Tây Nguyên SJC | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 135.000.000 ▼ 5.000.000 | 140.000.000 ▼ 5.000.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 135.000.000 ▼ 5.000.000 | 140.000.000 ▼ 5.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 133.500.000 ▼ 4.500.000 | 138.500.000 ▼ 4.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 133.360.000 ▼ 4.500.000 | 138.360.000 ▼ 4.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 130.920.000 ▼ 4.450.000 | 137.120.000 ▼ 4.450.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 120.670.000 ▼ 4.120.000 | 126.870.000 ▼ 4.120.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 93.980.000 ▼ 3.370.000 | 103.880.000 ▼ 3.370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 84.280.000 ▼ 3.060.000 | 94.180.000 ▼ 3.060.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 80.130.000 ▼ 2.920.000 | 90.030.000 ▼ 2.920.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 74.590.000 ▼ 2.740.000 | 84.490.000 ▼ 2.740.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 71.120.000 ▼ 2.640.000 | 81.020.000 ▼ 2.640.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 47.720.000 ▼ 1.870.000 | 57.620.000 ▼ 1.870.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 42.040.000 ▼ 1.690.000 | 51.940.000 ▼ 1.690.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 36.220.000 ▼ 1.500.000 | 46.120.000 ▼ 1.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 135.000.000 ▼ 5.000.000 | 140.000.000 ▼ 5.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 135.000.000 ▼ 5.000.000 | 140.000.000 ▼ 5.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 131.190.000 ▼ 4.470.000 | 137.390.000 ▼ 4.470.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 129.500.000 ▼ 1.000.000 | 0 ▲ +0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 126.960.000 ▼ 990.000 | 0 ▲ +0 |
| 3. Phú Quý - Cập nhật: 24/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 135.000.000 ▼ 6.500.000 | 140.000.000 ▼ 6.000.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 135.000.000 ▼ 6.500.000 | 140.000.000 ▼ 5.000.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 134.900.000 ▼ 6.500.000 | 139.900.000 ▼ 5.000.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 133.500.000 ▼ 5.500.000 | 138.500.000 ▼ 5.500.000 |
| Vàng trang sức 999 | 133.400.000 ▼ 5.500.000 | 138.400.000 ▼ 5.500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 132.165.000 ▼ 5.445.000 | 137.115.000 ▼ 5.445.000 |
| Vàng trang sức 98 | 130.830.000 ▼ 5.390.000 | 135.730.000 ▼ 5.390.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 128.500.000 ▼ 2.500.000 | 0 ▲ +0 |
| 4. Mi Hồng - Cập nhật: 24/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 136.000.000 ▼ 5.000.000 | 138.500.000 ▼ 5.000.000 |
| Vàng 99,9% | 136.000.000 ▼ 5.000.000 | 138.500.000 ▼ 5.000.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 126.000.000 ▲ +500.000 | 129.000.000 ▲ +1.000.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 125.300.000 ▲ +500.000 | 128.300.000 ▲ +1.000.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 121.500.000 ▲ +500.000 | 0 ▲ +0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 92.500.000 ▲ +0 | 95.500.000 ▲ +0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 81.000.000 ▲ +0 | 84.000.000 ▲ +0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 78.000.000 ▲ +0 | 81.000.000 ▲ +0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 72.000.000 ▲ +0 | 75.000.000 ▲ +0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 45.000.000 ▲ +0 | 48.000.000 ▲ +0 |
| 5. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 24/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 135.000.000 ▼ 7.000.000 | 139.500.000 ▼ 6.500.000 |
| Đồng vàng Kim Gia Bảo Hoa Sen | 139.600.000 ▼ 2.900.000 | 143.600.000 ▼ 2.400.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.600.000 ▼ 2.900.000 | 143.600.000 ▼ 2.400.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.960.000 ▼ 290.000 | 14.360.000 ▼ 240.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 138.100.000 ▼ 3.400.000 | 0 ▲ +0 |
| Nhẫn ép vỉ Vàng Rồng Thăng Long | 139.350.000 ▼ 4.350.000 | 0 ▲ +0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 136.800.000 ▼ 3.200.000 | 142.600.000 ▼ 2.400.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 136.700.000 ▼ 3.200.000 | 142.500.000 ▼ 2.400.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 128.000.000 ▼ 2.000.000 | 0 ▲ +0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 127.500.000 ▼ 2.000.000 | 0 ▲ +0 |
Giá vàng nhẫn hôm nay 24/7/2026 ghi nhận đang ở dưới mức 140 triệu đồng/lượng
Tại SJC, vàng nhẫn 9999 được mua vào với giá 134 triệu đồng/lượng và bán ra 139 triệu đồng/lượng. Với mức chênh 5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải đang áp dụng mức giá 135 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 139,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Khoảng cách mua – bán tại doanh nghiệp này là 4,5 triệu đồng/lượng.
Đối với nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999, DOJI đang có giá mua vào ở mức 139 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra đạt 143,5 triệu đồng/lượng. Biên độ giữa hai chiều hiện ở mức 4,5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu là thương hiệu có giá vàng nhẫn cao nhất trong danh sách cập nhật. Vàng Rồng Thăng Long 9999 được doanh nghiệp thu mua với giá 143,4 triệu đồng/lượng và bán ra 147,2 triệu đồng/lượng, tương ứng mức chênh 3,8 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng nhẫn 9999 đang đứng ở mức 135 triệu đồng/lượng mua vào và 140 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giữa hai chiều giao dịch được duy trì ở mức 5 triệu đồng/lượng.
PNJ cũng ghi nhận giá vàng nhẫn tại vùng 135–140 triệu đồng/lượng. So với mức doanh nghiệp mua lại, khách hàng mua vàng tại đây phải trả cao hơn 5 triệu đồng cho mỗi lượng.
Già vàng trang sức hôm nay 24/7/2026
Giá vàng trang sức trong nước hôm nay dao động quanh mức 13,90 - 14,10 triệu đồng/chỉ (chiều mua vào) và 14,40 - 14,55 triệu đồng/chỉ (chiều bán ra) đối với vàng nữ trang 24K. Các loại vàng thấp tuổi hơn như 18K hay 14K sẽ có mức giá mềm hơn đáng kể.
Dưới đây là bảng giá vàng trang sức chi tiết được cập nhật từ các thương hiệu lớn như PNJ, SJC và Phú Quý:
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng nữ trang 24K (99,99%) | 13.900.000 – 14.214.000 | 14.400.000 – 14.549.000 |
| Vàng nữ trang 22K (91,6%) | 12.570.000 | 13.190.000 |
| Vàng nữ trang 18K (75,0%) | 9.810.000 | 10.800.000 |
| Vàng nữ trang 14K (58,5%) | 7.434.000 | 8.424.000 |
| Vàng nữ trang 10K (41,6%) | 5.000.000 | 5.990.000 |
Lưu ý: Giá vàng trang sức thực tế khi mua tại cửa hàng sẽ cộng thêm tiền công chế tác từ vài trăm nghìn đến vài triệu đồng tùy thuộc vào độ tinh xảo của mẫu thiết kế.
Giá vàng thế giới hôm nay 24/7/2026 giảm về gần mức 4.000 USD/ounce
Tính đến 4h00 ngày 23/7/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.049,4 USD/ounce, giảm 79,5 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.309 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 128,45 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (135,0-140,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 11,55 triệu.

Tín hiệu suy yếu của vàng xuất hiện từ tháng 3, khi đồ thị tháng hình thành mô hình nến nhấn chìm giảm, cho thấy lực bán áp đảo và xóa toàn bộ mức tăng của tháng trước.
Đến tháng 6, giá vàng rơi xuống dưới đường trung bình 10 tháng, kéo giá về 3.942 USD/ounce, giảm gần 30% so với đỉnh kỷ lục 5.594 USD/ounce hồi tháng 1.
Dù đã phục hồi phần nào trong tháng 7, vàng vẫn đối mặt các vùng hỗ trợ quan trọng tại 3.821 USD và 3.702 USD/ounce. Nếu tiếp tục xuyên thủng, giá có thể lùi về 3.255 USD/ounce. Để triển vọng dài hạn tích cực hơn, vàng cần vượt trở lại mốc trung bình 10 tháng, hiện quanh 4.453 USD/ounce.