Giá vàng trưa 26/7/2026: Cập nhật bảng giá vàng 9999, vàng nhẫn BTMC, BTMH, DOJI Chủ Nhật
Giá vàng hôm nay trưa 26/7/2026 giữ mức bán ra phổ biến 141,5 triệu đồng/lượng, khiến người mua từ tuần trước lỗ tới 11,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay trưa 26/7/2026: Người mua tuần trước lỗ tới 11,3 triệu đồng/lượng
Giá vàng trong nước vừa trải qua một tuần biến động mạnh. Từ mức bán ra phổ biến 147,5 triệu đồng/lượng vào ngày 19/7, giá vàng giảm về khoảng 146 triệu đồng/lượng trong ngày 20/7. Thị trường hồi phục nhẹ vào ngày 21/7 nhưng nhanh chóng quay đầu đi xuống ở những phiên sau đó.
Đến ngày 23/7, giá bán ra tại nhiều doanh nghiệp chỉ còn 140 triệu đồng/lượng. Hai phiên cuối tuần ghi nhận tín hiệu khởi sắc hơn khi giá lần lượt tăng lên 140,5 triệu đồng/lượng ngày 24/7 và 141,5 triệu đồng/lượng ngày 25/7.
Tuy nhiên, mức giá thu mua ở thời điểm hiện tại vẫn thấp đáng kể so với giá bán ra cuối tuần trước. Người mua một lượng vàng từ ngày 19/7 hiện chịu khoản lỗ phổ biến khoảng 10 triệu đồng, tương đương gần 1 triệu đồng mỗi chỉ.
Giá vàng hôm nay trưa 26/7/2026 tại từng thương hiệu
Tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), vàng miếng đang được mua vào với giá 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 141,5 triệu đồng/lượng. So với mức bán 147,5 triệu đồng/lượng ngày 19/7, chiều bán ra hiện thấp hơn 6 triệu đồng/lượng. Nếu mua vàng vào thời điểm đó và bán lại trong hôm nay, khách hàng chịu lỗ 10 triệu đồng/lượng.
DOJI duy trì giá thu mua ở ngưỡng 137,5 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra đạt 141,5 triệu đồng/lượng. Giá bán hiện đã giảm 6 triệu đồng/lượng sau một tuần. Do chênh lệch giữa giá mua ban đầu và mức thu mua hiện tại, người giữ vàng từ ngày 19/7 đang mất khoảng 10 triệu đồng trên mỗi lượng.
Ở Bảo Tín Minh Châu, giá vàng hiện đạt 137,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 141,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Một tuần trước, vàng được bán với giá 147,5 triệu đồng/lượng, cao hơn mức hiện tại 6 triệu đồng/lượng. Người mua tại mốc này nếu bán lại sẽ thu về 137,5 triệu đồng, tương ứng khoản lỗ 10 triệu đồng/lượng.
Diễn biến tại Bảo Tín Mạnh Hải cũng chưa đủ giúp người mua tuần trước lấy lại vốn. Doanh nghiệp hiện thu mua vàng với giá 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141,5 triệu đồng/lượng. Từ mức mua ban đầu 147,5 triệu đồng/lượng, người sở hữu vàng đang chịu mức lỗ 10 triệu đồng/lượng sau bảy ngày.
Mức thiệt hại cao nhất trong nhóm khảo sát thuộc về khách hàng mua vàng tại PNJ Hà Nội. Giá thu mua hiện chỉ còn 136,2 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 141,2 triệu đồng/lượng. So với mức bán 147,5 triệu đồng/lượng ngày 19/7, giá bán đã giảm 6,3 triệu đồng/lượng. Nếu bán lại ở thời điểm hiện tại, người mua lỗ 11,3 triệu đồng/lượng, tương đương 1,13 triệu đồng/chỉ.
Tại Phú Quý, mỗi lượng vàng đang được thu mua với giá 137,5 triệu đồng và bán ra ở mức 141,5 triệu đồng. Giá bán hiện thấp hơn 6 triệu đồng/lượng so với cuối tuần trước. Người mua vàng ngày 19/7 với giá 147,5 triệu đồng/lượng đang tạm lỗ khoảng 10 triệu đồng/lượng khi bán lại.
Khoản lỗ thấp nhất được ghi nhận tại Mi Hồng. Thương hiệu này hiện mua vào với giá 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 140 triệu đồng/lượng. So với giá bán 146,5 triệu đồng/lượng ngày 19/7, chiều bán ra đã giảm 6,5 triệu đồng/lượng. Người mua từ một tuần trước hiện lỗ 9 triệu đồng/lượng nếu bán lại, thấp hơn từ 1 đến 2,3 triệu đồng so với các doanh nghiệp còn lại.
Như vậy, dù giá vàng đã tăng trở lại trong hai phiên cuối tuần, biên độ phục hồi vẫn chưa bù được đợt giảm mạnh trước đó. Với mức thu mua từ 136,2 đến 137,5 triệu đồng/lượng, người mua vàng ngày 19/7 vẫn đang chịu khoản lỗ tương đương khoảng 900.000 đồng đến 1,13 triệu đồng mỗi chỉ.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 26/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 137,5 | 141,5 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 137,5 | 141,5 | - | - |
| Mi Hồng | 137,5 | 140,0 | - | - |
| PNJ Hà Nội | 136,2 | 141,2 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 137,5 | 141,5 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 137,5 | 141,5 | - | - |
| Phú Quý | 137,5 | 141,5 | - | - |
| 1. SJC - Cập nhật: 26/7/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 137.000.000 - | 141.000.000 - |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 137.500.000 - | 141.520.000 - |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 137.500.000 - | 141.530.000 - |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 137.000.000 - | 141.100.000 - |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 134.000.000 - | 139.000.000 - |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 130.623.762 - | 137.623.762 - |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 94.610.426 - | 104.410.426 - |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 84.879.452 - | 94.679.452 - |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 75.148.479 - | 84.948.479 - |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 71.395.104 - | 81.195.104 - |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 48.318.796 - | 58.118.796 - |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| 2. BTMC - Cập nhật: 26/7/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 135.700.000 - | 141.700.000 - |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 135.500.000 - | 141.500.000 - |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.900.000 - | 142.700.000 - |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.900.000 - | 142.700.000 - |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.900.000 - | 142.700.000 - |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 129.100.000 - | 0 - |
| 3. PNJ - Cập nhật: 26/7/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| TPHCM PNJ | 136.200.000 - | 141.200.000 - |
| TPHCM SJC | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Hà Nội PNJ | 136.200.000 - | 141.200.000 - |
| Đà Nẵng PNJ | 136.200.000 - | 141.200.000 - |
| Đà Nẵng SJC | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Miền Tây PNJ | 136.200.000 - | 141.200.000 - |
| Miền Tây SJC | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Tây Nguyên PNJ | 136.200.000 - | 141.200.000 - |
| Tây Nguyên SJC | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Đông Nam Bộ PNJ | 136.200.000 - | 141.200.000 - |
| Đông Nam Bộ SJC | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 136.200.000 - | 141.200.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 134.500.000 - | 139.500.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 134.360.000 - | 139.360.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 131.910.000 - | 138.110.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 121.580.000 - | 127.780.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 94.730.000 - | 104.630.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 84.960.000 - | 94.860.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 80.780.000 - | 90.680.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 75.200.000 - | 85.100.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 71.710.000 - | 81.610.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.130.000 - | 58.030.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 42.410.000 - | 52.310.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 36.550.000 - | 46.450.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 136.200.000 - | 141.200.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 136.200.000 - | 141.200.000 - |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 132.180.000 - | 138.380.000 - |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 127.500.000 - | 0 - |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 124.980.000 - | 0 - |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 26/7/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 137.400.000 - | 141.400.000 - |
| Vàng trang sức 999.9 | 135.500.000 - | 140.500.000 - |
| Vàng trang sức 999 | 135.400.000 - | 140.400.000 - |
| Vàng trang sức 99 | 134.145.000 - | 139.095.000 - |
| Vàng trang sức 98 | 132.790.000 - | 137.690.000 - |
| Vàng 999.9 phi SJC | 130.000.000 - | 0 - |
| 5. DOJI - Cập nhật: 26/7/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 138.500.000 - | 142.500.000 - |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 138.500.000 - | 142.500.000 - |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 136.500.000 - | 141.500.000 - |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 136.000.000 - | 141.000.000 - |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 135.300.000 - | 141.000.000 - |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 26/7/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 137.500.000 - | 140.000.000 - |
| Vàng 99,9% | 137.500.000 - | 140.000.000 - |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 125.000.000 - | 128.000.000 - |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 124.300.000 - | 127.300.000 - |
| Vàng 95 (95,0%) | 120.500.000 - | 0 - |
| Vàng V75 (75,0%) | 91.500.000 - | 94.500.000 - |
| Vàng V68 (68,0%) | 80.000.000 - | 83.000.000 - |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 77.000.000 - | 80.000.000 - |
| Vàng 14K (58,0%) | 71.000.000 - | 74.000.000 - |
| Vàng 10K (41,0%) | 44.000.000 - | 47.000.000 - |
| 7. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 26/7/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 137.500.000 - | 141.500.000 - |
| Đồng vàng Kim Gia Bảo Hoa Sen | 138.900.000 - | 142.700.000 - |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 138.900.000 - | 142.700.000 - |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.890.000 - | 14.270.000 - |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 137.400.000 - | 0 - |
| Nhẫn ép vỉ Vàng Rồng Thăng Long | 138.900.000 - | 0 - |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 135.700.000 - | 141.700.000 - |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 135.600.000 - | 141.600.000 - |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 131.000.000 - | 0 - |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 130.500.000 - | 0 - |
Giá vàng nhẫn hôm nay 26/7/2026: Bảo Tín Minh Châu dẫn đầu chiều bán ra
Sáng sớm ngày 26/7/2026, giá vàng nhẫn trong nước phổ biến từ 136,2 đến 138,9 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 141 đến 142,7 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Bảo Tín Minh Châu đang giữ mức giá cao nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật.
Tại SJC, vàng nhẫn 9999 được mua vào với giá 137 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 141 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch duy trì ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tại Bảo Tín Mạnh Hải hiện cao hơn SJC ở cả hai chiều. Doanh nghiệp thu mua với giá 138,8 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra đạt 142,6 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán tương ứng 3,8 triệu đồng/lượng.
Ở DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 đang giao dịch trong khoảng 138,5–142,5 triệu đồng/lượng. Người mua phải trả cao hơn 4 triệu đồng/lượng so với mức doanh nghiệp thu mua lại.
Bảo Tín Minh Châu tiếp tục dẫn đầu bảng giá vàng nhẫn sáng nay. Vàng Rồng Thăng Long 9999 được mua vào ở mức 138,9 triệu đồng/lượng và bán ra 142,7 triệu đồng/lượng, cao nhất trong số các thương hiệu được khảo sát. Khoảng cách giữa hai chiều là 3,8 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng nhẫn 9999 đạt 137,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 141,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Biên độ mua – bán được giữ ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Mức thu mua thấp nhất trong nhóm thuộc về PNJ. Vàng nhẫn tại đây đang được giao dịch ở ngưỡng 136,2–141,2 triệu đồng/lượng, với khoảng cách giữa giá mua vào và bán ra lên tới 5 triệu đồng/lượng.
Đối với vàng trang sức, vàng nữ trang 24K hiện dao động quanh mức 13,90–14,10 triệu đồng/chỉ ở chiều mua vào và 14,40–14,55 triệu đồng/chỉ ở chiều bán ra. Những sản phẩm có hàm lượng vàng thấp hơn như vàng 18K và 14K tiếp tục có mức giá thấp hơn đáng kể so với vàng 24K.
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng nữ trang 24K (99,99%) | 13.900.000 - 14.214.000 | 14.400.000 - 14.549.000 |
| Vàng nữ trang 22K (91,6%) | 12.570.000 | 13.190.000 |
| Vàng nữ trang 18K (75,0%) | 9.810.000 | 10.800.000 |
| Vàng nữ trang 14K (58,5%) | 7.434.000 | 8.424.000 |
| Vàng nữ trang 10K (41,6%) | 5.000.000 | 5.990.000 |
Giá vàng thế giới hôm nay 26/7/2026 chốt tuần ở mức 4.053,7 USD/ounce
Tính đến 10h00 ngày 26/7/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 4.053,7 USD/ounce, tăng 21,39 USD/ounce so với ngày hôm qua.

Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank là 26.319 đồng/USD, giá vàng quốc tế tương đương khoảng 128,6 triệu đồng/lượng, chưa bao gồm thuế và các khoản phí liên quan.
Trong cùng thời điểm, vàng miếng SJC tại thị trường trong nước được giao dịch trong khoảng 137,5–141,5 triệu đồng/lượng. So với mức quy đổi của vàng thế giới, giá bán ra của vàng SJC đang cao hơn khoảng 12,9 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới biến động mạnh trong tuần
Thị trường vàng vừa trải qua một tuần giao dịch nhiều biến động. Giá mở cửa tuần ở mức 4.015,83 USD/ounce, sau đó giảm xuống đáy 3.982,32 USD/ounce khi nhà đầu tư lo ngại về diễn biến giá năng lượng, căng thẳng giữa Mỹ và Iran cùng khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ tiếp tục giữ lãi suất ở mức cao.
Sau nhịp giảm sâu, lực mua bắt đáy xuất hiện và giúp giá vàng phục hồi. Đà đi lên còn được hỗ trợ bởi lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ hạ nhiệt và đồng USD suy yếu. Có thời điểm, kim loại quý vươn lên mức cao nhất tuần là 4.165,71 USD/ounce.
Tuy nhiên, giá vàng không giữ được vùng đỉnh khi các số liệu mới cho thấy thị trường lao động Mỹ vẫn duy trì trạng thái tích cực. Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp giảm xuống còn 187.000 đơn, qua đó làm gia tăng khả năng Fed tiếp tục theo đuổi chính sách tiền tệ cứng rắn.
Áp lực chốt lời sau đó khiến vàng lùi trở lại và kết tuần quanh mức 4.053,7 USD/ounce. Mức giá này vẫn cao hơn thời điểm mở cửa đầu tuần, nhưng chưa đủ để đưa kim loại quý trở lại trên ngưỡng 4.100 USD/ounce.
Chuyên gia thận trọng, nhà đầu tư cá nhân vẫn lạc quan
Khảo sát triển vọng giá vàng trong tuần tới cho thấy giới chuyên gia giữ quan điểm tương đối dè dặt. Chỉ 22% số người tham gia dự báo giá vàng sẽ tăng, 39% nhận định thị trường có thể giảm và 39% cho rằng giá sẽ tiếp tục đi ngang.
Trái lại, tâm lý của nhóm nhà đầu tư cá nhân tích cực hơn. Có 59% kỳ vọng giá vàng tiếp tục đi lên, 19% dự báo thị trường giảm và 22% cho rằng kim loại quý sẽ bước vào giai đoạn tích lũy.
Sự khác biệt giữa hai nhóm dự báo cho thấy giá vàng trong tuần tới có thể tiếp tục chịu tác động mạnh từ diễn biến đồng USD, lợi suất trái phiếu Mỹ và các tín hiệu mới liên quan đến chính sách lãi suất của Fed.
Văn Khoa