Cập nhật giá vàng sáng 31/7/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Sáu
Giá vàng hôm nay 31/7/2026 lúc 4h00 dao động chủ yếu từ 137,2–142,5 triệu đồng/lượng. Khép lại tháng 7, người mua từ đầu tháng đang lỗ tới 9,2 triệu đồng/lượng, còn nhóm bắt đáy ngày 23/7 chỉ lỗ nhẹ, riêng khách mua tại Mi Hồng đã hòa vốn.
Giá vàng hôm nay 31/7/2026: Người mua đầu tháng lỗ tới 9,2 triệu đồng/lượng, nhóm bắt đáy 23/7 có nơi đã hòa vốn
Cập nhật giá vàng lúc 4h00 ngày 31/7/2026, giá vàng miếng tại các doanh nghiệp lớn đang dao động chủ yếu từ 137,2–142,5 triệu đồng/lượng. Khép lại tháng 7, thị trường ghi nhận hai kết quả trái ngược: người mua vàng từ ngày 1/7 – khi giá bán ra còn ở vùng 146,4 triệu đồng/lượng – hiện lỗ từ 7,8 đến 9,2 triệu đồng/lượng, mức thiệt hại lớn nhất trong các nhóm người mua tháng này. Ngược lại, nhóm xuống tiền đúng phiên giảm sâu ngày 23/7 chỉ còn lỗ 1,5–2,8 triệu đồng/lượng, thậm chí người mua tại Mi Hồng đã về đúng điểm hòa vốn.
Tại SJC, vàng miếng sáng nay được mua vào ở mức 137,2 triệu đồng/lượng và bán ra 141,2 triệu đồng/lượng. Nếu mua ngày 1/7 ở giá 146,4 triệu đồng/lượng, người mua hiện lỗ 9,2 triệu đồng/lượng – mức lỗ cao nhất thị trường. Còn nếu mua đúng đáy 23/7 ở giá 140 triệu đồng/lượng, khoản lỗ chỉ còn 2,8 triệu đồng/lượng.
Ở Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng hiện ở mức 137,2 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 141,2 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Người mua đầu tháng ở mốc 146,4 triệu đồng/lượng đang lỗ 9,2 triệu đồng/lượng, trong khi nhóm mua ngày 23/7 lỗ 2,8 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội đang mua vào vàng miếng với giá 137,2 triệu đồng/lượng và bán ra 141,2 triệu đồng/lượng. So với giá 146,4 triệu đồng/lượng ngày 1/7, người giữ vàng tròn một tháng tại đây lỗ 9,2 triệu đồng/lượng. Mua ở phiên giảm sâu 23/7, mức lỗ là 2,8 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, giá vàng miếng được mua vào ở mức 138,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng – tiếp tục là mức giá cao nhất trong nhóm khảo sát. Nhờ giá mua vào cao, người mua ngày 1/7 tại đây lỗ 7,9 triệu đồng/lượng, thấp hơn mặt bằng chung. Nhóm mua ngày 23/7 chỉ còn lỗ 1,5 triệu đồng/lượng – gần điểm hòa vốn nhất trong các doanh nghiệp lớn.
Bảo Tín Mạnh Hải đang giao dịch vàng miếng SJC với giá mua vào 137,7 triệu đồng/lượng và bán ra 141,7 triệu đồng/lượng. Người mua đầu tháng ở giá 146,4 triệu đồng/lượng hiện lỗ 8,7 triệu đồng/lượng, còn người mua ngày 23/7 đang lỗ 2,3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, vàng miếng SJC hiện ở mức 137,7 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 141,7 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Với người xuống tiền ngày 1/7 ở mốc 146,4 triệu đồng/lượng, khoản lỗ sau một tháng là 8,7 triệu đồng/lượng. Mua ở vùng đáy 23/7, mức lỗ thu hẹp còn 2,3 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng ghi nhận kết quả đáng chú ý nhất sáng nay. Vàng miếng SJC tại đây được mua vào ở mức 138 triệu đồng/lượng và bán ra 139,8 triệu đồng/lượng. Người mua ngày 23/7 với giá 138 triệu đồng/lượng đã chính thức hòa vốn – nhóm đầu tiên trên thị trường thoát lỗ trong tháng 7. Tuy nhiên, người mua đầu tháng ở giá 145,8 triệu đồng/lượng vẫn đang lỗ 7,8 triệu đồng/lượng.
Như vậy, khép lại tháng 7, thời điểm xuống tiền quyết định gần như toàn bộ kết quả của người mua vàng: cùng giữ vàng đến sáng 31/7, người mua đầu tháng lỗ tới 7,8–9,2 triệu đồng/lượng, trong khi nhóm bắt đúng nhịp giảm sâu ngày 23/7 chỉ còn cách điểm hòa vốn 1,5–2,8 triệu đồng/lượng, có nơi đã thoát lỗ hoàn toàn. Với chênh lệch mua – bán vẫn neo ở mức 4 triệu đồng/lượng tại hầu hết doanh nghiệp lớn, người mua mới trong hôm nay cũng ngay lập tức chịu khoản chênh này nếu muốn bán ra sớm.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 31/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 137,7 | 141,7 | +200 | +200 |
| Tập đoàn DOJI | 138,5 | 142,5 | - | - |
| Mi Hồng | 138,0 | 139,8 | -500 | -500 |
| PNJ Hà Nội | 137,7 | 141,7 | +200 | +200 |
| Bảo Tín Minh Châu | 137,7 | 141,7 | +200 | +200 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 137,1 | 141,1 | - | - |
| Phú Quý | 137,7 | 141,7 | +600 | +600 |
| 1. SJC - Cập nhật: 31/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 137.200.000 ▲200K | 141.200.000 ▲200K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.700.000 ▲200K | 141.700.000 ▲200K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 137.700.000 ▲200K | 141.720.000 ▲200K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 137.700.000 ▲200K | 141.730.000 ▲200K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 137.200.000 ▲200K | 141.300.000 ▲200K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 134.200.000 ▲200K | 139.200.000 ▲200K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 130.821.782 ▲198,02K | 137.821.782 ▲198,02K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 94.760.441 ▲150,015K | 104.560.441 ▲150,015K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 85.015.466 ▲136,014K | 94.815.466 ▲136,014K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 75.270.492 ▲122,013K | 85.070.492 ▲122,013K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 71.511.716 ▲116,612K | 81.311.716 ▲116,612K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 48.402.205 ▲83,409K | 58.202.205 ▲83,409K |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.700.000 ▲200K | 141.700.000 ▲200K |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.700.000 ▲200K | 141.700.000 ▲200K |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.700.000 ▲200K | 141.700.000 ▲200K |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.700.000 ▲200K | 141.700.000 ▲200K |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.700.000 ▲200K | 141.700.000 ▲200K |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.700.000 ▲200K | 141.700.000 ▲200K |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.700.000 ▲200K | 141.700.000 ▲200K |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.700.000 ▲200K | 141.700.000 ▲200K |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.700.000 ▲200K | 141.700.000 ▲200K |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.700.000 ▲200K | 141.700.000 ▲200K |
| 2. BTMC - Cập nhật: 31/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 137.700.000 ▲200K | 141.700.000 ▲200K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 138.000.000 ▲1.000K | 142.000.000 ▲1.000K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 137.800.000 ▲1.000K | 141.800.000 ▲1.000K |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.100.000 ▲1.000K | 143.000.000 ▲1.000K |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.100.000 ▲1.000K | 143.000.000 ▲1.000K |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.100.000 ▲1.000K | 143.000.000 ▲1.000K |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 128.800.000 ▲1.000K | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 31/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 137.700.000 ▲200K | 141.700.000 ▲200K |
| TPHCM PNJ | 136.700.000 ▲200K | 141.600.000 ▲400K |
| TPHCM SJC | 137.700.000 ▲200K | 141.700.000 ▲200K |
| Hà Nội PNJ | 136.700.000 ▲200K | 141.600.000 ▲400K |
| Đà Nẵng PNJ | 136.700.000 ▲200K | 141.600.000 ▲400K |
| Đà Nẵng SJC | 137.700.000 ▲200K | 141.700.000 ▲200K |
| Miền Tây PNJ | 136.700.000 ▲200K | 141.600.000 ▲400K |
| Miền Tây SJC | 137.700.000 ▲200K | 141.700.000 ▲200K |
| Tây Nguyên PNJ | 136.700.000 ▲200K | 141.600.000 ▲400K |
| Tây Nguyên SJC | 137.700.000 ▲200K | 141.700.000 ▲200K |
| Đông Nam Bộ PNJ | 136.700.000 ▲200K | 141.600.000 ▲400K |
| Đông Nam Bộ SJC | 137.700.000 ▲200K | 141.700.000 ▲200K |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 136.700.000 ▲200K | 141.600.000 ▲400K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 135.200.000 ▲700K | 140.200.000 ▲700K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 135.060.000 ▲700K | 140.060.000 ▲700K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 132.600.000 ▲690K | 138.800.000 ▲690K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 122.220.000 ▲640K | 128.420.000 ▲640K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 95.250.000 ▲520K | 105.150.000 ▲520K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 85.440.000 ▲480K | 95.340.000 ▲480K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 81.230.000 ▲450K | 91.130.000 ▲450K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 75.620.000 ▲420K | 85.520.000 ▲420K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 72.120.000 ▲410K | 82.020.000 ▲410K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.420.000 ▲290K | 58.320.000 ▲290K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 42.680.000 ▲270K | 52.580.000 ▲270K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 36.790.000 ▲240K | 46.690.000 ▲240K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 136.700.000 ▲200K | 141.600.000 ▲400K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 136.700.000 ▲200K | 141.600.000 ▲400K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 132.880.000 ▲700K | 139.080.000 ▲700K |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 129.000.000 ▲700K | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 126.460.000 ▲690K | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 31/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 137.700.000 ▲600K | 141.700.000 ▲600K |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 137.700.000 ▲600K | 141.700.000 ▲600K |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 137.600.000 ▲600K | 141.600.000 ▲600K |
| Vàng trang sức 999.9 | 135.000.000 ▲1.000K | 141.000.000 ▲1.000K |
| Vàng trang sức 999 | 134.900.000 ▲1.000K | 140.900.000 ▲1.000K |
| Vàng trang sức 99 | 133.650.000 ▲990K | 139.590.000 ▲990K |
| Vàng trang sức 98 | 132.300.000 ▲980K | 138.180.000 ▲980K |
| Vàng 999.9 phi SJC | 130.000.000 ▲500K | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 31/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 138.500.000 ±0 | 142.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 138.500.000 ±0 | 142.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 135.000.000 ▼1.500K | 140.000.000 ▼1.500K |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 134.500.000 ▼1.500K | 139.500.000 ▼1.500K |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 133.800.000 ▼1.500K | 139.500.000 ▼1.500K |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 31/7/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 138.000.000 ▼500K | 139.800.000 ▼500K |
| Vàng 99,9% | 138.000.000 ▼500K | 139.800.000 ▼500K |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 125.000.000 ▲500K | 127.500.000 ▲500K |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 124.300.000 ▲500K | 126.800.000 ▲500K |
| Vàng 95 (95,0%) | 120.500.000 ▲500K | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 92.000.000 ▲500K | 95.000.000 ▲500K |
| Vàng V68 (68,0%) | 80.500.000 ▲500K | 83.500.000 ▲500K |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 77.500.000 ▲500K | 80.500.000 ▲500K |
| Vàng 14K (58,0%) | 71.500.000 ▲500K | 74.500.000 ▲500K |
| Vàng 10K (41,0%) | 44.500.000 ▲500K | 47.500.000 ▲500K |
Sáng ngày 31/7/2026, giá vàng nhẫn trong nước chưa ghi nhận thay đổi mới so với mức chốt chiều 30/7.
Tại SJC, vàng nhẫn 9999 được mua vào với giá 137,2 triệu đồng/lượng và bán ra 141,2 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều giao dịch là 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải đang mua vàng nhẫn với giá 137,7 triệu đồng/lượng và bán ra 141,7 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán duy trì ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 có giá mua vào 138,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng. Đây là mức giá cao nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát, với chênh lệch mua – bán 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu đang giao dịch Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 139,1 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 143 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều là 3,9 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, vàng nhẫn 9999 được mua vào với giá 137,7 triệu đồng/lượng và bán ra 141,7 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều giao dịch là 4 triệu đồng/lượng.
PNJ đang mua vàng nhẫn với giá 136,7 triệu đồng/lượng và bán ra 141,6 triệu đồng/lượng. Biên độ mua – bán tại đây ở mức 4,9 triệu đồng/lượng, rộng nhất trong nhóm khảo sát.
Giá vàng thế giới hôm nay 31/7/2026 tăng lên mức 4.100 USD/ounce, tăng gần 1%
Tính đến 4h00 ngày 31/7/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.102,0 USD/ounce, tăng 36,4 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.490 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 131 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (137,7-141,7 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 10,7 triệu.

Giá vàng thế giới đi lên trong phiên giao dịch thứ Năm, được hỗ trợ bởi đà suy yếu của đồng USD. Nhà đầu tư đồng thời đánh giá quyết định giữ nguyên lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và theo dõi căng thẳng leo thang tại Trung Đông, yếu tố có thể làm gia tăng áp lực lạm phát.
Tính đến 11h31 GMT, giá vàng giao ngay tăng 0,3%, lên 4.076,52 USD/ounce. Hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 8 tại Mỹ tăng 1%, đạt 4.074,30 USD/ounce.
Ông Giovanni Staunovo, chuyên gia phân tích của UBS, cho rằng đà tăng của kim loại quý chủ yếu đến từ việc đồng USD mất giá, cùng với sự điều chỉnh nhẹ trong kỳ vọng của thị trường về bước đi tiếp theo của Fed.
Chỉ số USD giảm 0,2%, giúp vàng trở nên rẻ hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác.
Sau cuộc họp chính sách ngày thứ Tư, Fed quyết định giữ lãi suất tham chiếu trong vùng 3,50–3,75%. Chủ tịch Fed Kevin Warsh khẳng định ngân hàng trung ương Mỹ vẫn kiên định với mục tiêu đưa lạm phát đi xuống. Giá vàng giao ngay đã tăng khoảng 2% sau khi quyết định này được công bố.
Diễn biến địa chính trị cũng tiếp tục hỗ trợ nhu cầu nắm giữ tài sản an toàn. Quân đội Mỹ cho biết đã tấn công hàng chục mục tiêu thuộc Lực lượng Vệ binh Cách mạng Hồi giáo Iran, nhằm đáp trả việc Tehran phóng tên lửa đạn đạo vào lực lượng Mỹ tại Jordan hôm thứ Tư.
Dù vàng thường được xem là công cụ phòng ngừa lạm phát, môi trường lãi suất duy trì ở mức cao trong thời gian dài có thể làm giảm sức hấp dẫn của kim loại quý do vàng không mang lại lợi suất.
Theo công cụ CME FedWatch, thị trường hiện định giá khoảng 63% khả năng Fed tăng lãi suất tại cuộc họp tháng 9, thấp hơn mức khoảng 77% trước khi cuộc họp chính sách diễn ra.
Sự chú ý của giới đầu tư tiếp tục hướng đến báo cáo chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) tháng 6 của Mỹ, dự kiến công bố lúc 12h30 GMT. Đây là dữ liệu quan trọng có thể cung cấp thêm tín hiệu về xu hướng lạm phát và định hướng chính sách tiền tệ sắp tới.
Tại Ấn Độ, Hội đồng Vàng Thế giới cho biết lượng vàng nhập khẩu không chính thức có dấu hiệu gia tăng kể từ khi chính phủ nước này nâng thuế nhập khẩu kim loại quý vào đầu năm.
Trên thị trường kim loại quý, giá bạc giao ngay tăng 0,6%, lên 58 USD/ounce. Bạch kim tăng 0,7%, đạt 1.622,53 USD/ounce, còn palladium tăng 3%, lên 1.283,70 USD/ounce.