Thương mại - Dịch vụ

Cập nhật giá vàng sáng 1/8/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý

Văn Khoa 01/08/2026 04:00

Giá vàng hôm nay 1/8/2026 mở đầu tháng mới trong sắc giảm. Người mua vàng miếng từ ngày 1/7 hiện lỗ 8,2–8,5 triệu đồng/lượng, còn 100 triệu đồng đầu tư chỉ thu về khoảng 94,2–94,4 triệu đồng.

Giá vàng hôm nay 1/8/2026: Tròn một tháng nắm giữ, mỗi lượng vàng "bốc hơi" 8,5 triệu đồng

Giá vàng hôm nay 1/8/2026 mở đầu tháng mới ở vùng 139,5–142,2 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Song với người mua vàng, tháng 7 khép lại bằng một phép tính không vui: bỏ ra 100 triệu đồng mua vàng miếng ngày 1/7, đến sáng nay bán lại chỉ còn thu về 94,2–94,4 triệu đồng – "bốc hơi" 5,6–5,8 triệu đồng chỉ sau đúng một tháng.

Tại SJC, giá vàng miếng sáng nay được mua vào ở mức 137,9 triệu đồng/lượng và bán ra 141,9 triệu đồng/lượng. Nếu mua ngày 1/7 với giá 146,4 triệu đồng/lượng, bán lại cho SJC theo giá thu mua hôm nay, người mua đang lỗ 8,5 triệu đồng/lượng sau tròn một tháng nắm giữ.

DOJI, giá vàng miếng hiện ở mức 137,9 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 141,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra. So với giá bán ra 146,4 triệu đồng/lượng ngày 1/7, người mua vàng tại đây cũng đang âm 8,5 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu (BTMC) sáng 1/8 niêm yết giá vàng miếng ở mức 137,9 triệu đồng/lượng mua vào và 141,9 triệu đồng/lượng bán ra. Người xuống tiền ngày 1/7 ở mốc 146,4 triệu đồng/lượng hiện lỗ 8,5 triệu đồng/lượng.

Tại PNJ Hà Nội, giá vàng miếng đang được thu mua ở mức 137,9 triệu đồng/lượng và bán ra 141,9 triệu đồng/lượng. Tính theo giá mua lại hiện nay, khoản lỗ của người mua vàng ngày đầu tháng 7 là 8,5 triệu đồng/lượng.

Phú Quý hiện giao dịch vàng miếng ở mức 137,9 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 141,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra. So với giá bán 146,4 triệu đồng/lượng ngày 1/7, người cầm vàng tròn một tháng qua đang lỗ 8,5 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), giá vàng miếng SJC được mua vào ở mức 138,2 triệu đồng/lượng và bán ra 142,2 triệu đồng/lượng – mức giá mua vào cao nhất trong nhóm khảo sát sáng nay. Nhờ đó, người mua ngày 1/7 nếu bán lại tại đây chịu lỗ 8,2 triệu đồng/lượng, thấp nhất thị trường, dù con số vẫn rất đáng kể.

Riêng Mi Hồng, giá vàng miếng SJC đang được mua vào với giá 138 triệu đồng/lượng và bán ra 139,5 triệu đồng/lượng. So với giá bán ra 146,4 triệu đồng/lượng ngày 1/7, người mua hiện lỗ 8,4 triệu đồng/lượng. Đáng chú ý, chênh lệch mua – bán tại Mi Hồng sáng nay chỉ còn 1,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn hẳn mức 4 triệu đồng/lượng phổ biến tại các doanh nghiệp lớn.

Nhìn chung, tháng 7 là một tháng "mất giá" của người nắm giữ vàng miếng: mua ở bất kỳ thương hiệu nào vào ngày 1/7, đến sáng 1/8 khoản lỗ đều xoay quanh 8,2 – 8,5 triệu đồng/lượng. Với chênh lệch mua – bán vẫn neo ở mức 4 triệu đồng/lượng tại đa số doanh nghiệp, giá vàng sẽ phải tăng thêm ít nhất 8,5 triệu đồng/lượng so với hiện tại thì nhóm mua đầu tháng 7 mới có thể hòa vốn.

Giá vàng hôm nayNgày 1/8/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC137,9141,9+200+200
Tập đoàn DOJI139,1141,9-600-600
Mi Hồng138,0139,5--300
PNJ Hà Nội137,9141,9+200+200
Bảo Tín Minh Châu137,9141,9+200+200
Bảo Tín Mạnh Hải137,9141,9+800+800
Phú Quý137,9141,9+200+200
1. SJC - Cập nhật: 1/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ137.400.000
▲200K
141.400.000
▲200K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.900.000
▲200K
141.900.000
▲200K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ137.900.000
▲200K
141.920.000
▲200K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ137.900.000
▲200K
141.930.000
▲200K
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ137.400.000
▲200K
141.500.000
▲200K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%134.400.000
▲200K
139.400.000
▲200K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%131.019.801
▲198.019K
138.019.801
▲198.019K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%94.910.456
▲150.015K
104.710.456
▲150.015K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%85.151.480
▲136.014K
94.951.480
▲136.014K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%75.392.504
▲122.012K
85.192.504
▲122.012K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%71.628.327
▲116.611K
81.428.327
▲116.611K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%48.485.613
▲83.408K
58.285.613
▲83.408K
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.900.000
▲200K
141.900.000
▲200K
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.900.000
▲200K
141.900.000
▲200K
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.900.000
▲200K
141.900.000
▲200K
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.900.000
▲200K
141.900.000
▲200K
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.900.000
▲200K
141.900.000
▲200K
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.900.000
▲200K
141.900.000
▲200K
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.900.000
▲200K
141.900.000
▲200K
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.900.000
▲200K
141.900.000
▲200K
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.900.000
▲200K
141.900.000
▲200K
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.900.000
▲200K
141.900.000
▲200K
2. BTMC - Cập nhật: 1/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC137.900.000
▲200K
141.900.000
▲200K
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9136.700.000
▼1.300K
141.700.000
▼300K
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9136.500.000
▼1.300K
141.500.000
▼300K
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU138.700.000
▼400K
142.700.000
▼300K
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU138.700.000
▼400K
142.700.000
▼300K
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU138.700.000
▼400K
142.700.000
▼300K
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)128.700.000
▼100K
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 1/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC137.900.000
▲200K
141.900.000
▲200K
TPHCM PNJ136.900.000
▲200K
141.800.000
▲200K
TPHCM SJC137.900.000
▲200K
141.900.000
▲200K
Hà Nội PNJ136.900.000
▲200K
141.800.000
▲200K
Đà Nẵng PNJ136.900.000
▲200K
141.800.000
▲200K
Đà Nẵng SJC137.900.000
▲200K
141.900.000
▲200K
Miền Tây PNJ136.900.000
▲200K
141.800.000
▲200K
Miền Tây SJC137.900.000
▲200K
141.900.000
▲200K
Tây Nguyên PNJ136.900.000
▲200K
141.800.000
▲200K
Tây Nguyên SJC137.900.000
▲200K
141.900.000
▲200K
Đông Nam Bộ PNJ136.900.000
▲200K
141.800.000
▲200K
Đông Nam Bộ SJC137.900.000
▲200K
141.900.000
▲200K
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9136.900.000
▲200K
141.800.000
▲200K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9134.500.000
▼700K
139.500.000
▼700K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999134.360.000
▼700K
139.360.000
▼700K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99131.910.000
▼690K
138.110.000
▼690K
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)121.580.000
▼640K
127.780.000
▼640K
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)94.730.000
▼520K
104.630.000
▼520K
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)84.960.000
▼480K
94.860.000
▼480K
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)80.780.000
▼450K
90.680.000
▼450K
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)75.200.000
▼420K
85.100.000
▼420K
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)71.710.000
▼410K
81.610.000
▼410K
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)48.130.000
▼290K
58.030.000
▼290K
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)42.410.000
▼270K
52.310.000
▼270K
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)36.550.000
▼240K
46.450.000
▼240K
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9136.900.000
▲200K
141.800.000
▲200K
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9136.900.000
▲200K
141.800.000
▲200K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920132.180.000
▼700K
138.380.000
▼700K
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99129.500.000
▲500K
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99126.960.000
▲500K
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 1/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC137.900.000
▲200K
141.900.000
▲200K
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9137.900.000
▲200K
141.900.000
▲200K
Phú quý 1 lượng 99.9137.800.000
▲200K
141.800.000
▲200K
Vàng trang sức 999.9135.000.000
±0
141.000.000
±0
Vàng trang sức 999134.900.000
±0
140.900.000
±0
Vàng trang sức 99133.650.000
±0
139.590.000
±0
Vàng trang sức 98132.300.000
±0
138.180.000
±0
Vàng 999.9 phi SJC130.000.000
±0
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 1/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL138.000.000
▼500K
142.000.000
▼500K
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng138.000.000
▼500K
142.000.000
▼500K
Hà Nội Nữ trang 99.99135.000.000
±0
140.000.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99.9134.500.000
±0
139.500.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99133.800.000
±0
139.500.000
±0
6. Mi Hồng - Cập nhật: 1/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC138.000.000
±0
139.500.000
▼300K
Vàng 99,9%138.000.000
±0
139.500.000
▼300K
Vàng 9T85 (98,5%)125.000.000
±0
127.500.000
±0
Vàng 9T8 (98,0%)124.300.000
±0
126.800.000
±0
Vàng 95 (95,0%)120.500.000
±0
0
±0
Vàng V75 (75,0%)92.000.000
±0
95.000.000
±0
Vàng V68 (68,0%)80.500.000
±0
83.500.000
±0
Vàng 6T1 (61,0%)77.500.000
±0
80.500.000
±0
Vàng 14K (58,0%)71.500.000
±0
74.500.000
±0
Vàng 10K (41,0%)44.500.000
±0
47.500.000
±0

Giá vàng sáng nay 1/8/2026 đối với vàng nhẫn 9999 mở đầu tháng mới với khoảng cách khá rõ giữa các thương hiệu. Giá bán ra trải từ 141,1–142,7 triệu đồng/lượng, trong đó Vàng Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh Châu vẫn neo ở vùng cao nhất, còn Bảo Tín Mạnh Hải giữ mức bán thấp nhất thị trường.

Tại SJC, vàng nhẫn 9999 sáng nay được niêm yết ở mức 137,4 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 141,4 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Chênh lệch giữa hai chiều giao dịch tiếp tục duy trì ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải bước sang phiên đầu tháng 8 với giá mua vàng nhẫn ở mức 137,1 triệu đồng/lượng và bán ra 141,1 triệu đồng/lượng. Đây hiện là mức bán thấp nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát, khoảng cách mua – bán giữ ở 4 triệu đồng/lượng.

Với DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 sáng 1/8 có giá mua vào 138 triệu đồng/lượng và bán ra 142 triệu đồng/lượng. Mặt bằng giá tại đây nhỉnh hơn SJC và Bảo Tín Mạnh Hải, trong khi biên độ giữa hai chiều vẫn ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Dẫn đầu về giá bán tiếp tục là Bảo Tín Minh Châu, khi Vàng Rồng Thăng Long 9999 được giao dịch ở mức 138,7 triệu đồng/lượng mua vào và 142,7 triệu đồng/lượng bán ra. Cả hai chiều giao dịch tại đây đều cao nhất trong nhóm khảo sát, chênh nhau 4 triệu đồng/lượng.

Tại Phú Quý, giá vàng nhẫn 9999 sáng nay đứng ở mức 137,9 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 141,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Mỗi lượng vàng, người mua đang phải trả cao hơn giá thu mua 4 triệu đồng.

Riêng PNJ vẫn là đơn vị mua vàng nhẫn với giá thấp nhất nhóm, ở mức 136,9 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra được giữ tại 141,8 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán tại đây theo đó lên tới 4,9 triệu đồng/lượng, rộng nhất trong số các thương hiệu được cập nhật.

Như vậy, giá vàng nhẫn sáng nay 1/8/2026 ghi nhận mức bán ra cao nhất 142,7 triệu đồng/lượng tại Bảo Tín Minh Châu. DOJI xếp sau với 142 triệu đồng/lượng, còn Bảo Tín Mạnh Hải đứng ở vùng thấp nhất là 141,1 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới hôm nay 1/8/2026 giảm về sát mức 4.000 USD/ounce, giảm tới hơn 2%

Tính đến 4h00 ngày 1/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.028,0 USD/ounce, giảm 73,2 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.490 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 128,6 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (137,9-141,9 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 13,3 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 1 8 2026 giảm về sát mức 4.000 USD ounce, giảm tới hơn 2%
Giá vàng thế giới hôm nay 1/8/2026 giảm về sát mức 4.000 USD/ounce, giảm tới hơn 2%

Giá vàng giảm hơn 1% trong phiên giao dịch ngày thứ Sáu khi đồng USD phục hồi. Tuy vậy, kim loại quý vẫn hướng tới tháng tăng giá đầu tiên kể từ tháng 2, sau khi giới đầu tư giảm kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ sớm nâng lãi suất.

Tính đến 10h50 GMT, giá vàng giao ngay giảm 1,1%, xuống còn 4.055,41 USD/ounce. Dù đi xuống trong phiên, giá vàng vẫn tăng khoảng 0,5% trong tuần và cao hơn 1,7% so với đầu tháng.

Theo chuyên gia phân tích độc lập Ross Norman, vàng vẫn gặp khó khăn trong việc lấy lại đà tăng rõ rệt và đang trải qua một nhịp điều chỉnh trong xu hướng tăng dài hạn. Đồng USD phục hồi trở lại trên ngưỡng 100 điểm sau cú giảm mạnh ngay sau cuộc họp của Fed, qua đó gây áp lực lên giá vàng.

Chỉ số USD tăng khoảng 0,3% trong ngày thứ Sáu, sau khi giảm tới 2,4% trong phiên trước. Đây là mức giảm trong ngày mạnh nhất của đồng bạc xanh kể từ tháng 1/2023. Đồng USD tăng giá khiến vàng trở nên đắt hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác.

Tại cuộc họp chính sách ngày thứ Tư, Fed quyết định giữ nguyên lãi suất. Chủ tịch Fed Kevin Warsh tiếp tục khẳng định mục tiêu đưa lạm phát đi xuống, song những thông điệp được đưa ra khiến thị trường chưa xác định rõ hướng điều hành tiếp theo.

Theo công cụ CME FedWatch, giới giao dịch hiện đánh giá khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 9 ở mức 67%, giảm đáng kể so với mức trên 80% của một tuần trước.

Dữ liệu công bố ngày thứ Năm cho thấy lạm phát tại Mỹ đã chậm lại trong tháng 6. Tuy nhiên, xu hướng này có thể chỉ mang tính tạm thời khi căng thẳng tại Trung Đông đẩy giá dầu tăng cao.

Chi phí năng lượng đi lên làm gia tăng lo ngại về lạm phát, đồng thời củng cố dự báo lãi suất tại Mỹ sẽ duy trì ở mức cao. Đây là yếu tố bất lợi đối với vàng vì kim loại quý không mang lại lợi suất.

Tại thị trường châu Á, nhu cầu vàng ở Ấn Độ tiếp tục ở mức thấp do người mua chờ xu hướng giá rõ ràng hơn. Ngược lại, đồng nhân dân tệ mạnh lên đã hỗ trợ nhu cầu mua vàng tại Trung Quốc, thị trường tiêu thụ vàng lớn nhất thế giới.

Trên thị trường kim loại quý, giá bạc giao ngay giảm 1,7%, xuống còn 58 USD/ounce. Giá bạch kim giảm 1,3%, còn 1.638,77 USD/ounce, trong khi palladium mất 1,1%, xuống 1.289,77 USD/ounce. Dù giảm trong phiên, cả bạch kim và palladium vẫn hướng tới một tháng tăng giá.

Văn Khoa