Thương mại - Dịch vụ

Cập nhật giá vàng hôm nay 2/8/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý Chủ Nhật

Văn Khoa 02/08/2026 09:23

Giá vàng hôm nay 2/8/2026 chốt tuần ở vùng 137–141 triệu đồng/lượng. Tròn hai tuần sau phiên giảm sâu 23/7, người bắt đáy chưa thể về bờ, khoản lỗ còn nới từ 2,5 lên 3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay 2/8/2026: Bắt đáy 23/7 đã hai tuần, mức lỗ không thu hẹp mà còn nới rộng

Cập nhật giá vàng ngày 2/8/2026, giá vàng miếng tại các doanh nghiệp lớn chốt tuần ở vùng 137–141 triệu đồng/lượng. Đáng chú ý, hôm nay tròn hai tuần kể từ phiên giảm sâu 23/7 – thời điểm nhiều người tranh thủ "bắt đáy" ở vùng 140 triệu đồng/lượng. Sau tuần đầu tiên, khoản lỗ của nhóm này phổ biến ở mức 2,5 triệu đồng/lượng; bước sang tuần thứ hai, con số không những chưa thu hẹp mà còn nới lên 3 triệu đồng/lượng.

Tại SJC, giá vàng miếng ngày 2/8 được mua vào ở mức 137 triệu đồng/lượng và bán ra 141 triệu đồng/lượng. Người mua ngày 23/7 ở giá 140 triệu đồng/lượng, đến cuối tuần đầu (26/7) lỗ 2,5 triệu đồng/lượng, nay khoản lỗ đã lên 3 triệu đồng/lượng.

DOJI, vàng miếng hiện có giá 137 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 141 triệu đồng/lượng chiều bán ra. So với giá bán 140 triệu đồng/lượng ngày 23/7, người mua sau tuần đầu lỗ 2,5 triệu đồng/lượng và sang tuần thứ hai đang lỗ 3 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu đang giao dịch vàng miếng ở mức 137 triệu đồng/lượng mua vào và 141 triệu đồng/lượng bán ra. Người xuống tiền trong phiên giảm sâu 23/7 hiện lỗ 3 triệu đồng/lượng, nhiều hơn 500 nghìn đồng so với mốc tròn một tuần.

Tại Phú Quý, vàng miếng được thu mua ở mức 137 triệu đồng/lượng và bán ra 141 triệu đồng/lượng. Như vậy, mua ở vùng 140 triệu đồng/lượng ngày 23/7, người cầm vàng từ mức lỗ 2,5 triệu đồng/lượng cuối tuần trước đã âm 3 triệu đồng/lượng ở tuần thứ hai.

Với PNJ Hà Nội, giá vàng miếng ngày 2/8 niêm yết ở mức 137 triệu đồng/lượng mua vào và 141 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là thương hiệu mà người bắt đáy từng chịu lỗ sâu nhất ở mốc một tuần (3,8 triệu đồng/lượng do giá mua vào ngày 26/7 chỉ 136,2 triệu đồng/lượng); hiện khoản lỗ thu hẹp về 3 triệu đồng/lượng, bằng mặt bằng chung của thị trường.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng miếng SJC đứng ở mức 137 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 141 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Người mua ngày 23/7 với giá 140 triệu đồng/lượng đang lỗ 3 triệu đồng/lượng, so với mức 2,5 triệu đồng/lượng của tuần đầu.

Riêng Mi Hồng tiếp tục là nơi người bắt đáy "dễ thở" nhất. Vàng miếng SJC tại đây hiện được mua vào 137 triệu đồng/lượng và bán ra 139 triệu đồng/lượng. Mua ngày 23/7 với giá 138,5 triệu đồng/lượng, người mua lỗ 1 triệu đồng/lượng sau tuần đầu và hiện lỗ 1,5 triệu đồng/lượng – vẫn thấp nhất trong nhóm khảo sát nhờ chênh lệch mua – bán chỉ 2 triệu đồng/lượng.

Nhìn chung, sau hai tuần, nhóm bắt đáy 23/7 chẳng những chưa hòa vốn mà mức lỗ còn nới thêm khoảng 500 nghìn đồng/lượng so với tuần đầu, do giá vàng tuần qua quay đầu giảm nhẹ. Với chênh lệch mua – bán 4 triệu đồng/lượng như hiện nay, giá bán ra phải tăng thêm khoảng 3 triệu đồng/lượng, vượt mốc 144 triệu đồng/lượng, người mua 23/7 mới có thể về bờ.

Giá vàng hôm nayNgày 2/8/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến phiên trước
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC137,0141,0-900-900
Tập đoàn DOJI137,0141,0-1000-1000
Mi Hồng137,3139,0-700-500
PNJ Hà Nội137,0141,0-900-900
Bảo Tín Minh Châu137,0141,0-900-900
Bảo Tín Mạnh Hải137,0141,0-900-900
Phú Quý137,0141,0-900-900
1. SJC - Cập nhật: 2/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ136.500.000
▼900K
140.500.000
▼900K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000
▼900K
141.000.000
▼900K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ137.000.000
▼900K
141.020.000
▼900K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ137.000.000
▼900K
141.030.000
▼900K
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ136.500.000
▼900K
140.600.000
▼900K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%133.500.000
▼900K
138.500.000
▼900K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%130.128.712
▼891.089K
137.128.712
▼891.089K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%94.235.388
▼675.068K
104.035.388
▼675.068K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%84.539.418
▼612.062K
94.339.418
▼612.062K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%74.843.449
▼549.055K
84.643.449
▼549.055K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%71.103.575
▼524.752K
80.903.575
▼524.752K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%48.110.276
▼375.337K
57.910.276
▼375.337K
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000
▼900K
141.000.000
▼900K
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000
▼900K
141.000.000
▼900K
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000
▼900K
141.000.000
▼900K
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000
▼900K
141.000.000
▼900K
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000
▼900K
141.000.000
▼900K
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000
▼900K
141.000.000
▼900K
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000
▼900K
141.000.000
▼900K
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000
▼900K
141.000.000
▼900K
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000
▼900K
141.000.000
▼900K
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000
▼900K
141.000.000
▼900K
2. BTMC - Cập nhật: 2/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC137.000.000
▼900K
141.000.000
▼900K
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9136.300.000
▼400K
141.300.000
▼400K
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9136.100.000
▼400K
141.100.000
▼400K
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU138.300.000
▼400K
142.300.000
▼400K
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU138.300.000
▼400K
142.300.000
▼400K
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU138.300.000
▼400K
142.300.000
▼400K
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)128.500.000
▼200K
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 2/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC137.000.000
▼900K
141.000.000
▼900K
TPHCM PNJ136.000.000
▼900K
141.000.000
▼800K
TPHCM SJC137.000.000
▼900K
141.000.000
▼900K
Hà Nội PNJ136.000.000
▼900K
141.000.000
▼800K
Đà Nẵng PNJ136.000.000
▼900K
141.000.000
▼800K
Đà Nẵng SJC137.000.000
▼900K
141.000.000
▼900K
Miền Tây PNJ136.000.000
▼900K
141.000.000
▼800K
Miền Tây SJC137.000.000
▼900K
141.000.000
▼900K
Tây Nguyên PNJ136.000.000
▼900K
141.000.000
▼800K
Tây Nguyên SJC137.000.000
▼900K
141.000.000
▼900K
Đông Nam Bộ PNJ136.000.000
▼900K
141.000.000
▼800K
Đông Nam Bộ SJC137.000.000
▼900K
141.000.000
▼900K
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9136.000.000
▼900K
141.000.000
▼800K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9133.800.000
▼700K
138.800.000
▼700K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999133.660.000
▼700K
138.660.000
▼700K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99131.210.000
▼700K
137.410.000
▼700K
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)120.940.000
▼640K
127.140.000
▼640K
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)94.200.000
▼530K
104.100.000
▼530K
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)84.480.000
▼480K
94.380.000
▼480K
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)80.320.000
▼460K
90.220.000
▼460K
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)74.770.000
▼430K
84.670.000
▼430K
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)71.300.000
▼410K
81.200.000
▼410K
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)47.840.000
▼290K
57.740.000
▼290K
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)42.150.000
▼260K
52.050.000
▼260K
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)36.320.000
▼230K
46.220.000
▼230K
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9136.000.000
▼900K
141.000.000
▼800K
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9136.000.000
▼900K
141.000.000
▼800K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920131.490.000
▼690K
137.690.000
▼690K
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99129.500.000
±0
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99126.960.000
±0
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 2/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC137.000.000
▼900K
141.000.000
▼900K
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9137.000.000
▼900K
141.000.000
▼900K
Phú quý 1 lượng 99.9136.900.000
▼900K
140.900.000
▼900K
Vàng trang sức 999.9134.000.000
▼1.000K
140.000.000
▼1.000K
Vàng trang sức 999133.900.000
▼1.000K
139.900.000
▼1.000K
Vàng trang sức 99132.660.000
▼990K
138.600.000
▼990K
Vàng trang sức 98131.320.000
▼980K
137.200.000
▼980K
Vàng 999.9 phi SJC129.500.000
▼500K
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 2/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL137.000.000
▼1.000K
141.000.000
▼1.000K
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng137.000.000
▼1.000K
141.000.000
▼1.000K
Hà Nội Nữ trang 99.99134.500.000
▼500K
139.500.000
▼500K
Hà Nội Nữ trang 99.9134.000.000
▼500K
139.000.000
▼500K
Hà Nội Nữ trang 99133.300.000
▼500K
139.000.000
▼500K
6. Mi Hồng - Cập nhật: 2/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC137.300.000
▼700K
139.000.000
▼500K
Vàng 99,9%137.300.000
▼700K
139.000.000
▼500K
Vàng 9T85 (98,5%)124.500.000
▼500K
127.000.000
▼500K
Vàng 9T8 (98,0%)123.800.000
▼500K
126.300.000
▼500K
Vàng 95 (95,0%)120.000.000
▼500K
0
±0
Vàng V75 (75,0%)91.500.000
▼500K
94.500.000
▼500K
Vàng V68 (68,0%)80.000.000
▼500K
83.000.000
▼500K
Vàng 6T1 (61,0%)77.000.000
▼500K
80.000.000
▼500K
Vàng 14K (58,0%)71.000.000
▼500K
74.000.000
▼500K
Vàng 10K (41,0%)44.000.000
▼500K
47.000.000
▼500K

Sáng ngày 2/8/2026, tại SJC, vàng nhẫn 9999 được niêm yết ở mức 136,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 140,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Chênh lệch giữa hai chiều giao dịch tiếp tục duy trì ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải bước sang phiên cuối tuần với giá mua vàng nhẫn ở mức 137,0 triệu đồng/lượng và bán ra 141,0 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán tại đây giữ ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Với DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 sáng 2/8 có giá mua vào 137,0 triệu đồng/lượng và bán ra 141,0 triệu đồng/lượng. Mặt bằng giá tại đây nhỉnh hơn SJC, trong khi biên độ giữa hai chiều vẫn ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Dẫn đầu về giá bán tiếp tục là Bảo Tín Minh Châu, khi Vàng Rồng Thăng Long 9999 được giao dịch ở mức 138,3 triệu đồng/lượng mua vào và 142,3 triệu đồng/lượng bán ra. Cả hai chiều giao dịch tại đây đều cao nhất trong nhóm khảo sát, chênh nhau 4 triệu đồng/lượng.

Tại Phú Quý, giá vàng nhẫn 9999 sáng nay đứng ở mức 137,0 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 141,0 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Mỗi lượng vàng, người mua đang phải trả cao hơn giá thu mua 4 triệu đồng.

Riêng PNJ vẫn là đơn vị mua vàng nhẫn với giá thấp nhất nhóm, ở mức 136,0 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra được giữ tại 141,0 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán tại đây theo đó lên tới 5 triệu đồng/lượng, rộng nhất trong số các thương hiệu được cập nhật.

Giá vàng thế giới hôm nay 2/8/2026 chốt tuần ở mức 4.040 USD/ounce, giảm tới gần 1,5%

Tính đến 4h00 ngày 2/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.028,0 USD/ounce, giảm 73,2 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.490 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 128,6 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (137,9-141,9 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 13,3 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 1 8 2026 giảm về sát mức 4.040 USD ounce, giảm tới gần 1,5%
Giá vàng thế giới hôm nay 1/8/2026 giảm về sát mức 4.040 USD/ounce, giảm tới gần 1,5%

Trên thị trường quốc tế, đà đi xuống của giá vàng xuất phát từ việc cùng lúc chịu ba lực cản: đồng USD đi lên, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ neo cao và giá dầu tăng trở lại. Những yếu tố này đã "nuốt trọn" tác động tích cực từ báo cáo lạm phát hạ nhiệt công bố hôm thứ Năm – dữ liệu lẽ ra có thể trở thành điểm tựa cho kim loại quý.

Điều đáng nói là dù đã lần lượt đón nhận quyết định chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) hôm thứ Tư, loạt số liệu kinh tế và chỉ số niềm tin tiêu dùng trong hai ngày kế tiếp, thị trường vẫn loay hoay chưa tìm được hướng đi. Sự giằng co này, đặt trong môi trường lãi suất cao, rõ ràng không đứng về phía vàng.

Nhìn lại cuộc họp tuần này, Fed quyết định giữ lãi suất trong vùng 3,5 – 3,75% với tỷ lệ phiếu 9 – 3. Chi tiết khiến giới đầu tư chú ý không nằm ở kết quả, mà ở chỗ có tới 3 thành viên muốn nâng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản – tín hiệu cho thấy cánh cửa tăng lãi suất tại cuộc họp tháng 9 vẫn để ngỏ.

Cùng lúc, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm chưa rời vùng 4,7%. Chừng nào lợi suất thực còn đứng ở mức cao như vậy, vàng – tài sản không sinh lãi – vẫn khó thoát khỏi thế bị so kè, kể cả khi áp lực giá cả đã có dấu hiệu dịu bớt.

Trong những phiên tới, tâm điểm theo dõi của giới đầu tư sẽ là xác suất Fed nâng lãi suất vào tháng 9, diễn biến giá năng lượng gắn với tình hình tại eo biển Hormuz và Biển Đỏ, cùng các phát biểu mới của quan chức Fed trước thềm cuộc họp chính sách tới.

Văn Khoa