Thương mại - Dịch vụ

Cập nhật giá vàng sáng 3/8/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Hai

Văn Khoa 03/08/2026 06:23

Giá vàng hôm nay 3/8/2026 lùi về vùng 137–141 triệu đồng/lượng. Mua đáy 23/7 vẫn lỗ 3 triệu, mua ngày 27/7 mất tới 7,2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay 3/8/2026: Mua đáy 23/7 vẫn lỗ 3 triệu, "đu đỉnh" 27/7 mất tới 7,2 triệu đồng/lượng

Cập nhật giá vàng lúc 4h00 ngày 3/8/2026, giá vàng miếng tại các doanh nghiệp lớn đồng loạt lùi về vùng 137–141 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), giảm thêm 200 nghìn đến 1,5 triệu đồng/lượng so với phiên 30/7. Mở đầu tuần giao dịch đầu tiên của tháng 8, thị trường tiếp tục là "cuộc đua chịu lỗ" giữa các nhóm người mua: mua đúng đáy 23/7 hiện lỗ 1,5–3 triệu đồng/lượng, trong khi mua ở nhịp phục hồi ngày 27/7 đang mất 5–7,2 triệu đồng/lượng — tức chưa nhóm nào hòa vốn sau gần hai tuần nắm giữ.

Tại SJC, vàng miếng sáng nay được mua vào ở mức 137 triệu đồng/lượng và bán ra 141 triệu đồng/lượng. Nếu mua ngày 23/7 ở giá 140 triệu đồng/lượng, người mua hiện lỗ 3 triệu đồng/lượng. Còn với người xuống tiền ngày 27/7 ở mức 143 triệu đồng/lượng, khoản lỗ đã lên tới 6 triệu đồng/lượng.

DOJI, giá vàng miếng hiện ở mức 137 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 141 triệu đồng/lượng chiều bán ra. So với giá bán 140 triệu đồng/lượng ngày 23/7, người mua đang lỗ 3 triệu đồng/lượng. Đáng chú ý, đây từng là thương hiệu có giá bán cao nhất thị trường ngày 27/7 (144,2 triệu đồng/lượng), nên người mua tại DOJI hôm đó hiện chịu mức lỗ nặng nhất: 7,2 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu đang giao dịch vàng miếng ở mức 137 triệu đồng/lượng mua vào và 141 triệu đồng/lượng bán ra. Với mức giá này, người mua từ phiên giảm sâu 23/7 hiện lỗ 3 triệu đồng/lượng, còn người mua trong phiên 27/7 đang âm 6 triệu đồng/lượng.

Tại Phú Quý, vàng miếng cũng được thu mua ở mức 137 triệu đồng/lượng và bán ra 141 triệu đồng/lượng. Như vậy, nếu mua ở vùng 140 triệu đồng/lượng ngày 23/7, người cầm vàng đang lỗ 3 triệu đồng/lượng; mua tại vùng 143 triệu đồng/lượng ngày 27/7 thì mức lỗ tăng lên 6 triệu đồng/lượng.

Với PNJ Hà Nội, giá vàng miếng sáng 3/8 được niêm ở mức 137 triệu đồng/lượng mua vào và 141 triệu đồng/lượng bán ra. Tính theo giá mua lại hiện nay, người mua ngày 23/7 đang lỗ 3 triệu đồng/lượng, còn người mua phiên 27/7 lỗ 6 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng SJC đứng ở mức 137 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 141 triệu đồng/lượng chiều bán ra, giảm 700 nghìn đồng/lượng so với phiên 30/7. So với giá bán ra ngày 23/7 và 27/7, người mua tại đây đang lỗ lần lượt 3 triệu và 6 triệu đồng/lượng.

Riêng Mi Hồng tiếp tục là "vùng trú ẩn" ít thiệt hại nhất thị trường nhờ chênh lệch mua – bán chỉ 2 triệu đồng/lượng. Sáng nay, vàng miếng SJC tại đây được mua vào ở mức 137 triệu đồng/lượng và bán ra 139 triệu đồng/lượng. Nếu mua ngày 23/7 với giá 138,5 triệu đồng/lượng, người mua hiện chỉ lỗ 1,5 triệu đồng/lượng — bằng một nửa mặt bằng chung. Tuy nhiên, người mua ngày 27/7 ở mức 142 triệu đồng/lượng vẫn đang âm 5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nayNgày 3/8/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC137,0141,0--
Tập đoàn DOJI137,0141,0--
Mi Hồng137,3139,0--
PNJ Hà Nội137,0141,0--
Bảo Tín Minh Châu137,0141,0--
Bảo Tín Mạnh Hải137,0141,0--
Phú Quý137,0141,0--
1. Mi Hồng - Cập nhật: 3/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC137.300.000139.000.000
Vàng 99,9%137.300.000139.000.000
Vàng 9T85 (98,5%)124.500.000127.000.000
Vàng 9T8 (98,0%)123.800.000126.300.000
Vàng 95 (95,0%)120.000.0000
Vàng V75 (75,0%)91.500.00094.500.000
Vàng V68 (68,0%)80.000.00083.000.000
Vàng 6T1 (61,0%)77.000.00080.000.000
Vàng 14K (58,0%)71.000.00074.000.000
Vàng 10K (41,0%)44.000.00047.000.000
2. SJC - Cập nhật: 3/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ136.500.000140.500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000141.000.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ137.000.000141.020.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ137.000.000141.030.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ136.500.000140.600.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%133.500.000138.500.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%130.128.712137.128.712
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%94.235.388104.035.388
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%84.539.41894.339.418
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%74.843.44984.643.449
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%71.103.57580.903.575
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%48.110.27657.910.276
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000141.000.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000141.000.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000141.000.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000141.000.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000141.000.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000141.000.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000141.000.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000141.000.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000141.000.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.000.000141.000.000
3. BTMC - Cập nhật: 3/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC137.000.000141.000.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9136.300.000141.300.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9136.100.000141.100.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU138.300.000142.300.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU138.300.000142.300.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU138.300.000142.300.000
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)128.500.0000
4. PNJ - Cập nhật: 3/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC137.000.000141.000.000
TPHCM PNJ136.000.000141.000.000
TPHCM SJC137.000.000141.000.000
Hà Nội PNJ136.000.000141.000.000
Đà Nẵng PNJ136.000.000141.000.000
Đà Nẵng SJC137.000.000141.000.000
Miền Tây PNJ136.000.000141.000.000
Miền Tây SJC137.000.000141.000.000
Tây Nguyên PNJ136.000.000141.000.000
Tây Nguyên SJC137.000.000141.000.000
Đông Nam Bộ PNJ136.000.000141.000.000
Đông Nam Bộ SJC137.000.000141.000.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9136.000.000141.000.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9133.800.000138.800.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999133.660.000138.660.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99131.210.000137.410.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)120.940.000127.140.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)94.200.000104.100.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)84.480.00094.380.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)80.320.00090.220.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)74.770.00084.670.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)71.300.00081.200.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)47.840.00057.740.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)42.150.00052.050.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)36.320.00046.220.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9136.000.000141.000.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9136.000.000141.000.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920131.490.000137.690.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99129.500.0000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99126.960.0000
5. Phú Quý - Cập nhật: 3/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC137.000.000141.000.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9137.000.000141.000.000
Phú quý 1 lượng 99.9136.900.000140.900.000
Vàng trang sức 999.9134.000.000140.000.000
Vàng trang sức 999133.900.000139.900.000
Vàng trang sức 99132.660.000138.600.000
Vàng trang sức 98131.320.000137.200.000
Vàng 999.9 phi SJC129.500.0000
6. DOJI - Cập nhật: 3/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL137.000.000141.000.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng137.000.000141.000.000
Hà Nội Nữ trang 99.99134.500.000139.500.000
Hà Nội Nữ trang 99.9134.000.000139.000.000
Hà Nội Nữ trang 99133.300.000139.000.000

Sáng 3/8/2026, giá vàng nhẫn 9999 tại các thương hiệu lớn dao động từ 136–138,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 140,5–142,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Bảo Tín Minh Châu vẫn giữ vị trí dẫn đầu về giá giao dịch, trong khi PNJ có mức thu mua thấp nhất và chênh lệch mua – bán rộng nhất thị trường.

Tại SJC, vàng nhẫn 9999 sáng nay được mua vào với giá 136,5 triệu đồng/lượng và bán ra 140,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch duy trì ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải đang giao dịch vàng nhẫn ở mức 137 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 141 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Người mua tại đây phải trả cao hơn giá doanh nghiệp thu mua lại 4 triệu đồng mỗi lượng.

Tại DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 có giá mua vào 137 triệu đồng/lượng và bán ra 141 triệu đồng/lượng. So với SJC, giá mua và bán tại DOJI cùng cao hơn 500.000 đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu tiếp tục dẫn đầu nhóm khảo sát khi Vàng Rồng Thăng Long 9999 được mua vào ở mức 138,3 triệu đồng/lượng và bán ra 142,3 triệu đồng/lượng. Đây là mức giá cao nhất ở cả hai chiều, trong khi biên độ mua – bán giữ ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Phú Quý sáng 3/8 niêm yết vàng nhẫn 9999 trong vùng 137–141 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa giá mua vào và bán ra tại doanh nghiệp này ở mức 4 triệu đồng/lượng, tương đương DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải.

PNJ là thương hiệu có giá thu mua vàng nhẫn thấp nhất trong sáng 3/8, ở mức 136 triệu đồng/lượng. Giá bán ra đạt 141 triệu đồng/lượng, qua đó đẩy khoảng cách mua – bán lên 5 triệu đồng/lượng, cao nhất trong nhóm doanh nghiệp được khảo sát.

Giá vàng thế giới hôm nay 3/8/2026 mở đầu tuần ở mức 4.040 USD/ounce

Tính đến 4h00 ngày 3/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.028,0 USD/ounce, giảm 73,2 USD/ounce trong tuần trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.490 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 128,6 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (137,9-141,9 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 13,3 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 1/8/2026 giảm về sát mức 4.040 USD/ounce, giảm tới gần 1,5%
Giá vàng thế giới hôm nay 2/8/2026 giảm về sát mức 4.040 USD/ounce, giảm tới gần 1,5%

Giá vàng đang chịu áp lực điều chỉnh khi đồng USD mạnh lên, lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ duy trì ở mức cao và giá dầu tiếp tục tăng. Những yếu tố này khiến chi phí cơ hội nắm giữ kim loại quý gia tăng, trong khi lực mua trú ẩn chưa đủ mạnh để giúp giá vàng duy trì đà phục hồi.

Sau thông báo chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed), thị trường vẫn chưa hình thành xu hướng rõ ràng. Fed giữ nguyên lãi suất trong khoảng 3,5-3,75%, song có ba thành viên ủng hộ phương án tăng thêm 0,25 điểm phần trăm. Diễn biến này cho thấy khả năng thắt chặt chính sách trong những tháng tới vẫn chưa hoàn toàn bị loại bỏ, qua đó tạo sức ép lên giá vàng.

Các số liệu kinh tế mới nhất của Mỹ cũng phát đi tín hiệu trái chiều. Tăng trưởng GDP thực tế trong quý II đạt 1,5%, thấp hơn mức 2,1% của quý trước. Trong khi đó, chỉ số giá tiêu dùng cá nhân cốt lõi tăng 0,1% so với tháng trước và 3,3% so với cùng kỳ. Lạm phát có dấu hiệu hạ nhiệt nhưng vẫn cao hơn mục tiêu của Fed. Lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm quanh mức 4,67% tiếp tục là trở ngại đối với vàng, vốn là tài sản không mang lại lợi suất.

Ở chiều hỗ trợ, căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông và những rủi ro đối với hoạt động vận tải qua eo biển Hormuz, Biển Đỏ có thể thúc đẩy nhu cầu tìm kiếm tài sản an toàn. Tuy nhiên, giá dầu tăng cũng làm gia tăng lo ngại lạm phát, khiến Fed có thêm lý do duy trì mặt bằng lãi suất cao. Vì vậy, tác động của căng thẳng địa chính trị đối với giá vàng hiện mang tính hai chiều.

Về kỹ thuật, triển vọng ngắn hạn của vàng vẫn kém tích cực khi giá chưa vượt được vùng kháng cự 4.101-4.114 USD/ounce. Nếu bứt phá và duy trì trên vùng này, giá vàng có thể hướng tới mốc 4.166 USD/ounce. Ngược lại, nếu giảm xuống dưới 4.049 USD/ounce, kim loại quý có nguy cơ lùi về các vùng hỗ trợ 4.028 USD/ounce và 3.995 USD/ounce.

Trong ngắn hạn, nhà đầu tư sẽ tiếp tục theo dõi kỳ vọng lãi suất tại cuộc họp tháng 9 của Fed, diễn biến đồng USD, lợi suất trái phiếu, giá năng lượng và các thông tin mới liên quan đến tình hình Trung Đông.

Văn Khoa