Thương mại - Dịch vụ

Cập nhật giá vàng sáng 4/8/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Ba

Văn Khoa 04/08/2026 06:27

Giá vàng hôm nay 4/8/2026: 100 triệu mua vàng ngày 27/7 nay còn 95,3–97,3 triệu đồng, cần tăng 3,8–6,7 triệu đồng/lượng để hòa vốn.

Giá vàng hôm nay 4/8/2026: Người mua ngày 27/7 cần giá tăng tới 6,7 triệu đồng/lượng để về bờ

Cập nhật giá vàng lúc 4h00 ngày 4/8/2026, giá vàng miếng tại các doanh nghiệp lớn phổ biến ở mức 137,5 triệu đồng/lượng mua vào và 141 triệu đồng/lượng bán ra. Với mặt bằng này, 100 triệu đồng bỏ ra mua vàng trong phiên phục hồi ngày 27/7 hiện chỉ còn tương đương 95,3–97,3 triệu đồng nếu bán lại. Muốn hòa vốn, người mua phải chờ giá mua vào của doanh nghiệp tăng thêm 3,8–6,7 triệu đồng/lượng — tương đương mức tăng 2,7–4,9% từ giá hiện tại.

Tại SJC, vàng miếng sáng nay được mua vào 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141 triệu đồng/lượng. Người cầm 100 triệu mua vàng ngày 27/7 ở giá 143 triệu đồng/lượng (được gần 7 chỉ) nay bán lại chỉ thu về khoảng 96,2 triệu đồng. Để hòa vốn, giá mua vào tại SJC phải tăng thêm 5,5 triệu đồng/lượng, chạm mốc 143 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng đang ở mức 137,5 triệu đồng/lượng mua vào và 141 triệu đồng/lượng bán ra. Khoản tiền 100 triệu xuống tiền ngày 27/7 hiện còn khoảng 96,2 triệu đồng, và cần giá mua vào tăng thêm 5,5 triệu đồng/lượng mới về bờ.

Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch vàng miếng ở mức 137,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 141 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Tính theo giá này, 100 triệu mua vàng ngày 27/7 chỉ còn tương đương 96,2 triệu đồng, người mua phải chờ giá mua vào tăng thêm 5,5 triệu đồng/lượng mới hòa vốn.

Tại PNJ Hà Nội, vàng miếng được mua vào 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141 triệu đồng/lượng. Người mua ngày 27/7 với 100 triệu đồng nay bán lại thu về khoảng 96,2 triệu đồng; mốc hòa vốn chỉ xuất hiện khi giá mua vào tăng thêm 5,5 triệu đồng/lượng.

Phú Quý áp dụng giá mua vào 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141 triệu đồng/lượng. Với 100 triệu mua vàng ngày 27/7, số tiền thu về nếu bán sáng nay còn khoảng 96,2 triệu đồng, và giá mua vào cần tăng thêm 5,5 triệu đồng/lượng để người mua về bờ.

DOJI đang mua vào vàng miếng 137,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141 triệu đồng/lượng. Đây là nhóm người mua chịu thiệt nhất: do giá bán ra ngày 27/7 tại DOJI lên tới 144,2 triệu đồng/lượng, 100 triệu mua vàng hôm đó nay chỉ còn khoảng 95,3 triệu đồng. Giá mua vào phải tăng thêm tới 6,7 triệu đồng/lượng — gần 5% — người mua mới hòa vốn.

Riêng Mi Hồng, vàng miếng SJC được mua vào 138,2 triệu đồng/lượng và bán ra 140 triệu đồng/lượng. Nhờ chênh lệch mua – bán hẹp, người cầm 100 triệu mua vàng ngày 27/7 ở giá 142 triệu đồng/lượng nay vẫn còn khoảng 97,3 triệu đồng — mức hao hụt thấp nhất thị trường. Quãng đường về bờ tại đây cũng ngắn nhất: giá mua vào chỉ cần tăng thêm 3,8 triệu đồng/lượng.

Như vậy, sau hơn một tuần, mỗi 100 triệu đồng mua vàng ngày 27/7 đã hao hụt 2,7–4,7 triệu đồng tùy thương hiệu. Điểm đáng chú ý là hòa vốn không đồng nghĩa giá vàng "quay lại mốc cũ": người mua bán lại theo giá mua vào của doanh nghiệp, nên giá bán ra trên thị trường phải lập mặt bằng quanh 144–147 triệu đồng/lượng thì nhóm mua ngày 27/7 mới thực sự về bờ.

Giá vàng hôm nayNgày 4/8/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC137,5141,0+500-
Tập đoàn DOJI137,5141,0+500-
Mi Hồng138,2140,0+200+200
PNJ Hà Nội137,5141,0+500-
Bảo Tín Minh Châu137,5141,0+500-
Bảo Tín Mạnh Hải137,5141,0+500-
Phú Quý137,5141,0+500-
1. Mi Hồng - Cập nhật: 4/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC138.200.000
▲200K
140.000.000
▲200K
Vàng 99,9%138.200.000
▲200K
140.000.000
▲200K
Vàng 9T85 (98,5%)125.200.000
▲200K
127.700.000
▲200K
Vàng 9T8 (98,0%)124.500.000
▲200K
127.000.000
▲200K
Vàng 95 (95,0%)120.700.000
▲200K
0
Vàng V75 (75,0%)92.000.00095.000.000
Vàng V68 (68,0%)80.500.00083.500.000
Vàng 6T1 (61,0%)77.500.00080.500.000
Vàng 14K (58,0%)71.500.00074.500.000
Vàng 10K (41,0%)44.000.00047.000.000
2. SJC - Cập nhật: 4/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ136.500.000140.500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▲500K
141.000.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ137.500.000
▲500K
141.020.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ137.500.000
▲500K
141.030.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ136.500.000140.600.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%133.500.000138.500.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%130.128.712137.128.712
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%94.235.388104.035.388
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%84.539.41894.339.418
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%74.843.44984.643.449
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%71.103.57580.903.575
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%48.110.27657.910.276
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▲500K
141.000.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▲500K
141.000.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▲500K
141.000.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▲500K
141.000.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▲500K
141.000.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▲500K
141.000.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▲500K
141.000.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▲500K
141.000.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▲500K
141.000.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG137.500.000
▲500K
141.000.000
3. BTMC - Cập nhật: 4/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC137.500.000
▲500K
141.000.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9136.000.000
▼300K
141.000.000
▼300K
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9135.800.000
▼300K
140.800.000
▼300K
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU138.000.000
▼300K
142.000.000
▼300K
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU138.000.000
▼300K
142.000.000
▼300K
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU138.000.000
▼300K
142.000.000
▼300K
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)128.000.000
▼500K
0
4. PNJ - Cập nhật: 4/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC137.500.000
▲500K
141.000.000
TPHCM PNJ136.100.000
▲100K
140.900.000
▼100K
TPHCM SJC137.500.000
▲500K
141.000.000
Hà Nội PNJ136.100.000
▲100K
140.900.000
▼100K
Đà Nẵng PNJ136.100.000
▲100K
140.900.000
▼100K
Đà Nẵng SJC137.500.000
▲500K
141.000.000
Miền Tây PNJ136.100.000
▲100K
140.900.000
▼100K
Miền Tây SJC137.500.000
▲500K
141.000.000
Tây Nguyên PNJ136.100.000
▲100K
140.900.000
▼100K
Tây Nguyên SJC137.500.000
▲500K
141.000.000
Đông Nam Bộ PNJ136.100.000
▲100K
140.900.000
▼100K
Đông Nam Bộ SJC137.500.000
▲500K
141.000.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9136.100.000
▲100K
140.900.000
▼100K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9133.800.000138.800.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999133.660.000138.660.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99131.210.000137.410.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)120.940.000127.140.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)94.200.000104.100.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)84.480.00094.380.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)80.320.00090.220.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)74.770.00084.670.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)71.300.00081.200.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)47.840.00057.740.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)42.150.00052.050.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)36.320.00046.220.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9136.100.000
▲100K
140.900.000
▼100K
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9136.100.000
▲100K
140.900.000
▼100K
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920131.490.000137.690.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99129.300.0000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99126.760.0000
5. Phú Quý - Cập nhật: 4/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC137.500.000
▲500K
141.000.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9137.500.000
▲500K
141.000.000
Phú quý 1 lượng 99.9137.400.000
▲500K
140.900.000
Vàng trang sức 999.9134.000.000140.000.000
Vàng trang sức 999133.900.000139.900.000
Vàng trang sức 99132.660.000138.600.000
Vàng trang sức 98131.320.000137.200.000
Vàng 999.9 phi SJC130.000.000
▲500K
0
6. DOJI - Cập nhật: 4/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL137.000.000141.000.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng137.000.000141.000.000
Hà Nội Nữ trang 99.99135.000.000
▲500K
140.000.000
▲500K
Hà Nội Nữ trang 99.9134.500.000
▲500K
139.500.000
▲500K
Hà Nội Nữ trang 99133.800.000
▲500K
139.500.000
▲500K

Sáng 4/8/2026, tại SJC, vàng nhẫn 9999 được mua vào ở mức 136,5 triệu đồng/lượng và bán ra 140,5 triệu đồng/lượng, khoảng cách giữa hai chiều giao dịch giữ ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết vàng nhẫn ở mức 137,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 141,0 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Người mua tại đây đang phải trả cao hơn giá doanh nghiệp thu mua lại 3,5 triệu đồng mỗi lượng.

Tại DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 có giá mua vào 137,0 triệu đồng/lượng và bán ra 141,0 triệu đồng/lượng, chênh lệch hai chiều ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu vẫn là thương hiệu có giá vàng nhẫn cao nhất trong nhóm khảo sát: Vàng Rồng Thăng Long 9999 sáng nay được mua vào 138,0 triệu đồng/lượng và bán ra 142,0 triệu đồng/lượng.

Phú Quý giao dịch vàng nhẫn 9999 trong vùng 137,5–141,0 triệu đồng/lượng, với mức chênh mua – bán 3,5 triệu đồng/lượng, tương đương Bảo Tín Mạnh Hải.

PNJ tiếp tục là nơi có giá thu mua vàng nhẫn thấp nhất sáng 4/8, ở mức 136,1 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra đứng ở 140,9 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán theo đó lên tới 4,8 triệu đồng/lượng, cao nhất trong nhóm doanh nghiệp được khảo sát.

Giá vàng thế giới hôm nay 4/8/2026 tiếp tục nằm quanh mức 4.030 USD/ounce

Tính đến 4h00 ngày 4/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.036,0 USD/ounce, giảm 5,4 USD/ounce trong tuần trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.480 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 128,9 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (137,5-141,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 12,1 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 4 8 2026 quay trở về quanh mức 4030 USD ounce
Giá vàng thế giới hôm nay 4/8/2026 quay trở về quanh mức 4.030 USD/ounce

Giá vàng giảm nhẹ trong phiên giao dịch ngày thứ Hai, khi thị trường tiếp tục lo ngại về xung đột tại Trung Đông và nguy cơ lạm phát gia tăng. Nhà đầu tư cũng đang chờ đợi hàng loạt báo cáo việc làm của Mỹ trong tuần này để đánh giá hướng điều hành lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Tính đến 10h12 theo giờ miền Đông nước Mỹ, giá vàng giao ngay giảm 0,3%, xuống còn 4.029,84 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn tháng 8 của Mỹ cũng giảm 0,5%, còn 4.029 USD/ounce.

Theo ông Edward Meir, chuyên gia phân tích tại Marex, giá vàng đã dao động trong vùng 4.000–4.200 USD/ounce suốt hơn một tháng qua. Yếu tố hỗ trợ thị trường là kỳ vọng lạm phát có thể tăng trở lại, đặc biệt khi các số liệu công bố trong tháng 7 nhiều khả năng đảo ngược phần lớn mức giảm ghi nhận trong tháng 6.

Ba quan chức Fed từng có quan điểm khác biệt tại cuộc họp chính sách tuần trước cho rằng việc trì hoãn tăng chi phí vay có thể khiến lạm phát tiếp tục cao hơn mục tiêu 2% của Fed. Chủ tịch Fed New York John Williams cũng cho biết ngân hàng trung ương sẵn sàng tăng lãi suất nếu áp lực giá cả không hạ nhiệt.

Giá dầu Brent đã tăng hơn 20% trong tháng trước, sau khi giao tranh giữa Mỹ và Iran tái diễn, cùng với các vụ tấn công nhằm vào một số tàu chở dầu gần Oman. Giá năng lượng tăng làm gia tăng khả năng Fed sẽ duy trì lãi suất ở mức cao trong thời gian dài hơn để kiểm soát lạm phát. Diễn biến này gây bất lợi cho vàng, bởi kim loại quý không mang lại lãi suất.

Iran ngày thứ Hai cho biết nước này không tiến hành đàm phán với Mỹ và cũng chưa có kế hoạch tổ chức bất kỳ cuộc gặp nào. Tuyên bố này trái ngược với thông tin từ Tổng thống Mỹ Donald Trump, người trước đó cho biết các cuộc đàm phán sắp diễn ra và lấy đây làm lý do để hủy bỏ các cuộc tấn công.

Trong tuần này, thị trường sẽ theo dõi sát một loạt số liệu việc làm của Mỹ, đáng chú ý là báo cáo việc làm khu vực tư nhân ADP và báo cáo việc làm phi nông nghiệp. Các dữ liệu này có thể cung cấp thêm tín hiệu về triển vọng chính sách lãi suất của Fed.

Ở diễn biến khác, Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc cho biết sẽ mua vàng từ các nhà sản xuất trong nước nhằm đa dạng hóa nguồn cung và tăng lượng kim loại quý nắm giữ.

Trên thị trường kim loại quý, giá bạc giao ngay giảm 0,8%, xuống 57,18 USD/ounce. Giá bạch kim giảm 1,6%, còn 1.616,42 USD/ounce, trong khi palladium mất 1,8%, xuống 1.251,16 USD/ounce.

Văn Khoa