Cập nhật giá vàng sáng 5/8/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý
Giá vàng hôm nay 5/8/2026 giảm sâu so với đầu năm, khiến người mua vàng miếng ngày 1/1 lỗ tới 15,8 triệu đồng/lượng.
Mất 15,8 triệu đồng/lượng sau 7 tháng ôm vàng – Giá vàng hôm nay 5/8/2026 còn bao nhiêu?
Ghi nhận giá vàng lúc 4h00 sáng 5/8/2026, Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết vàng miếng ở mức 137 triệu đồng/lượng mua vào và 140 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức 150,8 – 152,8 triệu đồng/lượng của phiên đầu năm 1/1, giá mua vào đã giảm 13,8 triệu đồng/lượng, giá bán ra mất 12,8 triệu đồng/lượng. Người mua 1 lượng vàng tại đây ngày đầu năm, nay bán lại chịu lỗ 15,8 triệu đồng – mất hơn 10% giá trị sau hơn 7 tháng.
Tại DOJI, vàng miếng sáng nay giao dịch ở mức 137 – 140 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Đối chiếu với mức niêm yết 150,8 – 152,8 triệu đồng/lượng đầu năm, chiều mua vào đã hạ 13,8 triệu đồng/lượng, chiều bán ra sụt 12,8 triệu đồng/lượng, đồng nghĩa khách mua vàng từ ngày 1/1 nay bán lại lỗ 15,8 triệu đồng mỗi lượng.
PNJ tại khu vực Hà Nội hiện thu mua vàng miếng 137 triệu đồng/lượng, bán ra 140 triệu đồng/lượng. So với phiên đầu năm (150,8 – 152,8 triệu đồng/lượng), mỗi lượng vàng tại đây đã "bốc hơi" 13,8 triệu đồng chiều mua vào và 12,8 triệu đồng chiều bán ra; người ôm vàng từ đầu năm tạm lỗ 15,8 triệu đồng/lượng nếu chốt bán lúc này.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng miếng ở mức 137 – 140 triệu đồng/lượng cho hai chiều mua – bán. Từ mức 150,8 – 152,8 triệu đồng/lượng của ngày 1/1, giá tại thương hiệu này đã lao dốc lần lượt 13,8 triệu đồng và 12,8 triệu đồng ở hai chiều, đẩy khoản lỗ của khách mua vàng đầu năm lên 15,8 triệu đồng mỗi lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải sáng nay giao dịch vàng miếng 137 triệu đồng/lượng mua vào, 140 triệu đồng/lượng bán ra. Với mặt bằng giá đầu năm quanh 152,8 triệu đồng/lượng, giá bán ra tại đây đã giảm xấp xỉ 12,8 triệu đồng/lượng, kéo theo khoản lỗ khoảng 15,8 triệu đồng cho mỗi lượng vàng nắm giữ từ đầu năm.
Phú Quý cũng niêm yết 137 – 140 triệu đồng/lượng cho hai chiều. Đầu năm, thương hiệu này thu mua thấp hơn thị trường, ở mức 150,3 triệu đồng/lượng, còn bán ra 152,8 triệu đồng/lượng. Như vậy sau 7 tháng, giá mua vào tại Phú Quý hạ 13,3 triệu đồng/lượng, giá bán ra mất 12,8 triệu đồng/lượng, và người mua vàng ngày 1/1 cũng lỗ 15,8 triệu đồng mỗi lượng.
Riêng Mi Hồng đang là điểm sáng hiếm hoi cho người cần bán vàng. Thương hiệu tại TPHCM thu mua vàng miếng SJC với giá 138 triệu đồng/lượng – cao nhất thị trường – và bán ra 139,5 triệu đồng/lượng. So với mức 151,5 – 152,8 triệu đồng/lượng đầu năm, giá tại đây giảm 13,5 triệu đồng chiều mua vào và 13,3 triệu đồng chiều bán ra. Nhờ giá thu mua cao, người bán vàng tại Mi Hồng sáng nay chỉ lỗ 14,8 triệu đồng/lượng – "nhẹ gánh" hơn 1 triệu đồng so với mọi nơi khác.
Tính chung, mỗi lượng vàng miếng đã mất 12,8 – 13,3 triệu đồng ở chiều bán ra so với đầu năm, tương đương giảm khoảng 8,4%. Đáng nói, mức giá ngày 1/1 chưa phải vùng cao nhất: giữa tháng 1/2026, vàng thế giới lập đỉnh lịch sử quanh 5.600 USD/ounce rồi lao dốc hơn 27% đến nay, nên những ai "đu đỉnh" còn chịu khoản lỗ sâu hơn nhiều.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 5/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 137,0 | 140,0 | -500 | -1000 |
| Tập đoàn DOJI | 137,0 | 140,0 | -500 | -1000 |
| Mi Hồng | 138,0 | 139,5 | -200 | -500 |
| PNJ Hà Nội | 137,0 | 140,0 | -500 | -1000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 137,0 | 140,0 | -500 | -1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 137,0 | 140,0 | -500 | -1000 |
| Phú Quý | 137,0 | 140,0 | -500 | -1000 |
| 1. SJC - Cập nhật: 5/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 136.000.000 ▼500K | 139.500.000 ▼1.000K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 137.000.000 ▼500K | 140.020.000 ▼1.000K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 137.000.000 ▼500K | 140.030.000 ▼1.000K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 136.000.000 ▼500K | 139.600.000 ▼1.000K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 133.500.000 | 138.000.000 ▼500K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 129.633.663 ▼495.049 | 136.633.663 ▼495.049 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 93.860.351 ▼375.037 | 103.660.351 ▼375.037 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 84.199.384 ▼340.034 | 93.999.384 ▼340.034 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 74.538.418 ▼305.031 | 84.338.418 ▼305.031 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 70.812.046 ▼291.529 | 80.612.046 ▼291.529 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 47.901.755 ▼208.521 | 57.701.755 ▼208.521 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| 2. BTMC - Cập nhật: 5/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 136.000.000 | 141.000.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 135.800.000 | 140.800.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.000.000 | 142.000.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.000.000 | 142.000.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.000.000 | 142.000.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 129.000.000 ▲1.000K | 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 5/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| TPHCM PNJ | 135.800.000 ▼300K | 139.800.000 ▼1.100K |
| TPHCM SJC | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Hà Nội PNJ | 135.800.000 ▼300K | 139.800.000 ▼1.100K |
| Đà Nẵng PNJ | 135.800.000 ▼300K | 139.800.000 ▼1.100K |
| Đà Nẵng SJC | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Miền Tây PNJ | 135.800.000 ▼300K | 139.800.000 ▼1.100K |
| Miền Tây SJC | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Tây Nguyên PNJ | 135.800.000 ▼300K | 139.800.000 ▼1.100K |
| Tây Nguyên SJC | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Đông Nam Bộ PNJ | 135.800.000 ▼300K | 139.800.000 ▼1.100K |
| Đông Nam Bộ SJC | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 135.800.000 ▼300K | 139.800.000 ▼1.100K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 133.200.000 ▼600K | 138.200.000 ▼600K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 133.060.000 ▼600K | 138.060.000 ▼600K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 130.620.000 ▼590K | 136.820.000 ▼590K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 120.390.000 ▼550K | 126.590.000 ▼550K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 93.750.000 ▼450K | 103.650.000 ▼450K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 84.080.000 ▼400K | 93.980.000 ▼400K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 79.930.000 ▼390K | 89.830.000 ▼390K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 74.400.000 ▼370K | 84.300.000 ▼370K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 70.950.000 ▼350K | 80.850.000 ▼350K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 47.590.000 ▼250K | 57.490.000 ▼250K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 41.930.000 ▼220K | 51.830.000 ▼220K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 36.120.000 ▼200K | 46.020.000 ▼200K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 135.800.000 ▼300K | 139.800.000 ▼1.100K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 135.800.000 ▼300K | 139.800.000 ▼1.100K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 130.890.000 ▼600K | 137.090.000 ▼600K |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 129.300.000 | 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 126.760.000 | 0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 5/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 137.000.000 ▼500K | 140.000.000 ▼1.000K |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 136.900.000 ▼500K | 139.900.000 ▼1.000K |
| Vàng trang sức 999.9 | 135.000.000 ▲1.000K | 139.000.000 ▼1.000K |
| Vàng trang sức 999 | 134.900.000 ▲1.000K | 138.900.000 ▼1.000K |
| Vàng trang sức 99 | 133.650.000 ▲990K | 137.610.000 ▼990K |
| Vàng trang sức 98 | 132.300.000 ▲980K | 136.220.000 ▼980K |
| Vàng 999.9 phi SJC | 130.000.000 | 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 5/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 137.300.000 ▲300K | 141.300.000 ▲300K |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 137.300.000 ▲300K | 141.300.000 ▲300K |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 135.000.000 | 140.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 134.500.000 | 139.500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 133.800.000 | 139.500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 5/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 138.000.000 ▼200K | 139.500.000 ▼500K |
| Vàng 99,9% | 138.000.000 ▼200K | 139.500.000 ▼500K |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 125.200.000 | 127.700.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 124.500.000 | 127.000.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 120.700.000 | 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 92.000.000 | 95.000.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 80.500.000 | 83.500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 77.500.000 | 80.500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 71.500.000 | 74.500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 44.000.000 | 47.000.000 |
Tại SJC, nhẫn trơn 9999 sáng 5/8 được thu mua ở mức 136,0 triệu đồng/lượng và bán ra 140,0 triệu đồng/lượng — ngang với giá bán vàng miếng, trong khi khoảng cách hai chiều giao dịch vẫn neo ở 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải và Phú Quý tiếp tục cùng niêm yết vàng nhẫn 9999 quanh vùng 137,0 – 140,0 triệu đồng/lượng. Với mức chênh mua – bán 3 triệu đồng/lượng, hai thương hiệu này vẫn thuộc nhóm có khoảng cách hẹp nhất thị trường, giúp người giao dịch hai chiều chịu thiệt ít hơn mặt bằng chung.
DOJI duy trì giá nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở vùng cao: mua vào 137,3 triệu đồng/lượng, bán ra 141,3 triệu đồng/lượng — giá bán ra thậm chí vượt cả vàng miếng tại các doanh nghiệp lớn trong phiên sáng 5/8.
Vị trí dẫn đầu về giá vẫn thuộc về Bảo Tín Minh Châu. Nhẫn Vàng Rồng Thăng Long 9999 tại đây giao dịch ở mức 138,0 triệu đồng/lượng mua vào và 142,0 triệu đồng/lượng bán ra — cao nhất trong nhóm khảo sát, bỏ xa mốc 140 triệu mà phần lớn thương hiệu đang neo.
Ở chiều ngược lại, PNJ là nơi có giá vàng nhẫn thấp nhất sáng 5/8 ở cả hai chiều, thu mua 135,8 triệu đồng/lượng và bán ra 139,8 triệu đồng/lượng — thương hiệu duy nhất đưa giá bán nhẫn xuống dưới mốc 140 triệu. Khoảng cách mua – bán tại đây là 4 triệu đồng/lượng, tương đương SJC và DOJI.
Như vậy, giá bán vàng nhẫn 9999 sáng 5/8/2026 trải rộng từ 139,8 đến 142 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu — chọn nơi giao dịch khác nhau, người mua có thể chênh nhau tới 2,2 triệu đồng mỗi lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 5/8/2026 lấy lại đà tăng, tiết về mức 4.100 USD/ounce
Tính đến 04h00 ngày 5/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.075,8 USD/ounce, tăng 21,4 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.480 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 130,1 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (137,5-140,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 10,4 triệu.

Giá vàng tăng trong phiên giao dịch ngày thứ Ba, chủ yếu nhờ giá dầu giảm mạnh. Diễn biến này giúp thị trường bớt lo ngại về lạm phát, đồng thời làm giảm kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tiếp tục nâng lãi suất.
Tính đến 9h29 sáng theo giờ miền Đông nước Mỹ, giá vàng giao ngay tăng 0,6%, lên 4.078,10 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn của Mỹ cũng tăng 1,1%, đạt 4.134,60 USD/ounce.
Giá dầu hạ nhiệt sau khi Qatar cho biết các nỗ lực tìm kiếm giải pháp ngoại giao cho xung đột giữa Mỹ và Iran vẫn đang được tiếp tục. Dù hoạt động vận chuyển dầu qua một số tuyến hàng hải quan trọng còn gián đoạn, giá dầu Brent vẫn giảm hơn 4% sau thông tin này.
Theo ông Bart Melek, Giám đốc chiến lược hàng hóa toàn cầu tại TD Securities, giá dầu giảm là một trong những yếu tố hỗ trợ vàng. Khi chi phí năng lượng hạ xuống, áp lực lạm phát cũng dịu bớt, khiến lãi suất ngắn hạn giảm nhẹ và làm vàng trở nên hấp dẫn hơn.
Ngược lại, nếu giá năng lượng duy trì ở mức cao, Fed có thể phải giữ lãi suất cao trong thời gian dài hơn để kiểm soát lạm phát. Đây thường là yếu tố bất lợi đối với vàng, do kim loại quý không mang lại lợi suất như tiền gửi hoặc trái phiếu.
Trước đó, Chủ tịch Fed New York John Williams cho biết ông vẫn tin rằng áp lực lạm phát sẽ giảm dần. Tuy nhiên, nếu lạm phát không hạ nhiệt như kỳ vọng, Fed sẽ không ngần ngại tiếp tục tăng lãi suất.
Hiện thị trường đang đánh giá khả năng Fed nâng lãi suất tại cuộc họp tháng 9 ở mức khoảng 61%. Trước đó, ngân hàng trung ương Mỹ đã quyết định giữ nguyên lãi suất trong cuộc họp gần nhất, dù quan điểm giữa các thành viên vẫn còn khác biệt.
Nhà đầu tư đang chờ đợi loạt báo cáo việc làm của Mỹ trong tuần này, gồm báo cáo việc làm khu vực tư nhân ADP công bố vào thứ Tư và báo cáo việc làm phi nông nghiệp vào thứ Sáu.
Ông Bart Melek cho rằng những số liệu cho thấy kinh tế Mỹ suy yếu có thể tiếp tục hỗ trợ giá vàng, bởi khi đó Fed sẽ ít có lý do hơn để nâng lãi suất.
Trên thị trường kim loại quý, giá bạc giao ngay tăng 2,6%, lên 59,7 USD/ounce. Giá bạch kim tăng 5,6%, đạt 1.719,49 USD/ounce, còn palladium tăng 5%, lên 1.328 USD/ounce.