Giá vàng hôm nay 5/8: Bật tăng tới 1 triệu đồng, cầm 1 chỉ vàng bán được bao nhiêu?
Giá vàng hôm nay 5/8 tăng tới 1 triệu đồng/lượng, mua 1 chỉ hết 14,1 triệu đồng, bán ra lãi thêm tới 100 nghìn đồng/chỉ so với hôm qua.
Giá vàng hôm nay 5/8: Bật tăng tới 1 triệu đồng, cầm 1 chỉ vàng bán ngay lúc này lãi bao nhiêu?
Giá vàng hôm nay (5/8/2026) đồng loạt tăng mạnh 400 nghìn đến 1 triệu đồng/lượng. Mua 1 chỉ vàng lúc này phải chi tới 14,10 triệu đồng, trong khi người cầm vàng bán ra hôm nay lãi thêm tới 100 nghìn đồng/chỉ so với hôm qua.
Tại SJC, giá vàng miếng niêm yết 138,0 – 141,0 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 500 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều. Mua 1 chỉ hôm nay hết 14,10 triệu đồng; bán 1 chỉ thu về 13,80 triệu đồng, lãi thêm 50 nghìn đồng so với hôm qua.
Tại Bảo Tín Minh Hải (BTMH), giá cũng ở mức 138,0 – 141,0 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng/lượng hai chiều. Theo đó, mua 1 chỉ hết 14,10 triệu đồng, bán 1 chỉ được 13,80 triệu đồng, lãi thêm 50 nghìn đồng/chỉ so với hôm qua.
Tại PNJ Hà Nội, vàng miếng giao dịch 138,0 – 141,0 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng/lượng. Mua 1 chỉ tốn 14,10 triệu đồng; bán ra 1 chỉ thu 13,80 triệu đồng, cao hơn hôm qua 50 nghìn đồng.
Tại DOJI, giá niêm yết 138,0 – 141,0 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng/lượng cả hai chiều. Người mua 1 chỉ chi 14,10 triệu đồng, người bán 1 chỉ nhận 13,80 triệu đồng, lãi thêm 50 nghìn đồng so với hôm qua.
Tại Phú Quý, vàng miếng đứng ở mức 138,0 – 141,0 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng/lượng. Mua 1 chỉ hết 14,10 triệu đồng; bán 1 chỉ thu về 13,80 triệu đồng, nhỉnh hơn hôm qua 50 nghìn đồng.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), giá vàng tăng mạnh nhất thị trường, thêm tới 1 triệu đồng/lượng hai chiều, lên 138,0 – 141,0 triệu đồng/lượng. Mua 1 chỉ hôm nay hết 14,10 triệu đồng, còn bán 1 chỉ thu 13,80 triệu đồng — lãi thêm tới 100 nghìn đồng/chỉ so với hôm qua.
Tại Mi Hồng, giá điều chỉnh tăng 400 nghìn đồng/lượng hai chiều, lên 138,7 – 140,2 triệu đồng/lượng. Đây là nơi mua vàng "mềm" nhất: 1 chỉ chỉ 14,02 triệu đồng, đồng thời bán ra cũng được giá nhất với 13,87 triệu đồng/chỉ, lãi thêm 40 nghìn đồng so với hôm qua.
Lưu ý, chênh lệch mua – bán hiện vẫn ở mức cao (1,5 – 3 triệu đồng/lượng), nên nếu mua hôm qua bán hôm nay, người "lướt sóng" vẫn lỗ 110 – 250 nghìn đồng/chỉ. Người dân nên cân nhắc tích lũy dài hạn thay vì giao dịch ngắn hạn.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 5/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 138,0 | 141,0 | +500 | +500 |
| Tập đoàn DOJI | 138,0 | 141,0 | +500 | +500 |
| Mi Hồng | 138,7 | 140,2 | +400 | +400 |
| PNJ Hà Nội | 138,0 | 141,0 | +500 | +500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 138,0 | 141,0 | +1000 | +1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 138,0 | 141,0 | +500 | +500 |
| Phú Quý | 138,0 | 141,0 | +500 | +500 |
| 1. SJC - Cập nhật: 5/8/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 137.000.000 ▲500K | 140.500.000 ▲500K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.000.000 ▲500K | 141.000.000 ▲500K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 138.000.000 ▲500K | 141.020.000 ▲500K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 138.000.000 ▲500K | 141.030.000 ▲500K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 137.000.000 ▲500K | 140.600.000 ▲500K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 134.500.000 ▲500K | 139.000.000 ▲500K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 130.623.762 ▲495.050 | 137.623.762 ▲495.050 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 94.610.426 ▲375.038 | 104.410.426 ▲375.038 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 84.879.452 ▲340.034 | 94.679.452 ▲340.034 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 75.148.479 ▲305.030 | 84.948.479 ▲305.030 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 71.395.104 ▲291.529 | 81.195.104 ▲291.529 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 48.318.796 ▲208.520 | 58.118.796 ▲208.520 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.000.000 ▲500K | 141.000.000 ▲500K |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.000.000 ▲500K | 141.000.000 ▲500K |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.000.000 ▲500K | 141.000.000 ▲500K |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.000.000 ▲500K | 141.000.000 ▲500K |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.000.000 ▲500K | 141.000.000 ▲500K |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.000.000 ▲500K | 141.000.000 ▲500K |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.000.000 ▲500K | 141.000.000 ▲500K |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.000.000 ▲500K | 141.000.000 ▲500K |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.000.000 ▲500K | 141.000.000 ▲500K |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.000.000 ▲500K | 141.000.000 ▲500K |
| 2. BTMC - Cập nhật: 5/8/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 138.000.000 ▲1.000K | 141.000.000 ▲1.000K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 136.500.000 ▲500K | 141.500.000 ▲500K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 136.300.000 ▲500K | 141.300.000 ▲500K |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.500.000 ▲500K | 142.500.000 ▲500K |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.500.000 ▲500K | 142.500.000 ▲500K |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.500.000 ▲500K | 142.500.000 ▲500K |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 129.500.000 ▲500K | 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 5/8/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 138.000.000 ▲500K | 141.000.000 ▲500K |
| TPHCM PNJ | 137.000.000 ▲800K | 140.900.000 ▲700K |
| TPHCM SJC | 138.000.000 ▲500K | 141.000.000 ▲500K |
| Hà Nội PNJ | 137.000.000 ▲800K | 140.900.000 ▲700K |
| Đà Nẵng PNJ | 137.000.000 ▲800K | 140.900.000 ▲700K |
| Đà Nẵng SJC | 138.000.000 ▲500K | 141.000.000 ▲500K |
| Miền Tây PNJ | 137.000.000 ▲800K | 140.900.000 ▲700K |
| Miền Tây SJC | 138.000.000 ▲500K | 141.000.000 ▲500K |
| Tây Nguyên PNJ | 137.000.000 ▲800K | 140.900.000 ▲700K |
| Tây Nguyên SJC | 138.000.000 ▲500K | 141.000.000 ▲500K |
| Đông Nam Bộ PNJ | 137.000.000 ▲800K | 140.900.000 ▲700K |
| Đông Nam Bộ SJC | 138.000.000 ▲500K | 141.000.000 ▲500K |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 137.000.000 ▲800K | 140.900.000 ▲700K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 134.500.000 ▲500K | 139.500.000 ▲500K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 134.360.000 ▲500K | 139.360.000 ▲500K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 131.910.000 ▲500K | 138.110.000 ▲500K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 121.580.000 ▲460K | 127.780.000 ▲460K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 94.730.000 ▲380K | 104.630.000 ▲380K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 84.960.000 ▲340K | 94.860.000 ▲340K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 80.780.000 ▲330K | 90.680.000 ▲330K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 75.200.000 ▲310K | 85.100.000 ▲310K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 71.710.000 ▲290K | 81.610.000 ▲290K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.130.000 ▲210K | 58.030.000 ▲210K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 42.410.000 ▲180K | 52.310.000 ▲180K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 36.550.000 ▲160K | 46.450.000 ▲160K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 137.000.000 ▲800K | 140.900.000 ▲700K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 137.000.000 ▲800K | 140.900.000 ▲700K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 132.180.000 ▲490K | 138.380.000 ▲490K |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 130.000.000 ▲700K | 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 127.450.000 ▲690K | 0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 5/8/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 138.000.000 ▲500K | 141.000.000 ▲500K |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 138.000.000 ▲500K | 141.000.000 ▲500K |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 137.900.000 ▲500K | 140.900.000 ▲500K |
| Vàng trang sức 999.9 | 135.000.000 | 140.000.000 ▲500K |
| Vàng trang sức 999 | 134.900.000 | 139.900.000 ▲500K |
| Vàng trang sức 99 | 133.650.000 | 138.600.000 ▲495K |
| Vàng trang sức 98 | 132.300.000 | 137.200.000 ▲490K |
| Vàng 999.9 phi SJC | 130.500.000 ▲500K | 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 5/8/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 138.000.000 ▲500K | 142.000.000 ▲500K |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 138.000.000 ▲500K | 142.000.000 ▲500K |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 136.000.000 ▲1.000K | 141.000.000 ▲1.000K |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 135.500.000 ▲1.000K | 140.500.000 ▲1.000K |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 134.800.000 ▲1.000K | 140.500.000 ▲1.000K |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 5/8/2026 10:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 138.700.000 ▲400K | 140.200.000 ▲400K |
| Vàng 99,9% | 138.700.000 ▲400K | 140.200.000 ▲400K |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 126.000.000 ▲800K | 128.500.000 ▲800K |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 125.300.000 ▲800K | 127.800.000 ▲800K |
| Vàng 95 (95,0%) | 121.500.000 ▲800K | 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 92.500.000 ▲500K | 95.500.000 ▲500K |
| Vàng V68 (68,0%) | 81.000.000 ▲500K | 84.000.000 ▲500K |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 78.000.000 ▲500K | 81.000.000 ▲500K |
| Vàng 14K (58,0%) | 72.000.000 ▲500K | 75.000.000 ▲500K |
| Vàng 10K (41,0%) | 44.500.000 ▲500K | 47.500.000 ▲500K |
Giá vàng nhẫn 9999 sáng 5/8/2026 tiếp tục neo cao, nhiều thương hiệu bán ra ngang, thậm chí vượt cả vàng miếng. Mua 1 chỉ vàng nhẫn lúc này tốn từ 14,05 đến 14,25 triệu đồng tùy nơi, trong khi chênh lệch mua – bán vẫn giãn rộng tới 3 – 4 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, nhẫn trơn 9999 được thu mua 137,0 triệu đồng/lượng và bán ra 140,5 triệu đồng/lượng — ngang giá bán vàng miếng của chính doanh nghiệp này. Mua 1 chỉ hết 14,05 triệu đồng, bán 1 chỉ thu về 13,70 triệu đồng; khoảng cách hai chiều ở mức 3,5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng nhẫn 9999 niêm yết 138,0 – 141,0 triệu đồng/lượng, chênh mua – bán 3 triệu đồng/lượng — hẹp nhất nhóm khảo sát. Mua 1 chỉ tốn 14,10 triệu đồng, bán 1 chỉ nhận 13,80 triệu đồng.
Tại Phú Quý, giá nhẫn 9999 cũng đứng ở 138,0 – 141,0 triệu đồng/lượng như Bảo Tín Mạnh Hải. Theo đó, mua 1 chỉ hết 14,10 triệu đồng; bán ra 1 chỉ thu 13,80 triệu đồng.
Tại DOJI, nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 giữ vùng giá cao: mua vào 138,0 triệu đồng/lượng, bán ra 142,0 triệu đồng/lượng — vượt cả giá vàng miếng tại các doanh nghiệp lớn sáng nay. Khách mua 1 chỉ phải chi 14,20 triệu đồng, bán 1 chỉ thu về 13,80 triệu đồng; chênh lệch hai chiều tới 4 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn Vàng Rồng Thăng Long 9999 giao dịch 138,5 – 142,5 triệu đồng/lượng — đắt nhất thị trường ở cả hai chiều. Mua 1 chỉ tại đây tốn tới 14,25 triệu đồng, đổi lại bán 1 chỉ cũng được giá nhất với 13,85 triệu đồng.
Tại PNJ, giá vàng nhẫn thấp nhất nhóm khảo sát sáng 5/8: thu mua 137,0 triệu đồng/lượng, bán ra 140,9 triệu đồng/lượng. Mua 1 chỉ chỉ hết 14,09 triệu đồng — rẻ hơn Bảo Tín Minh Châu tới 160 nghìn đồng/chỉ; bán 1 chỉ thu về 13,70 triệu đồng, ngang SJC.
Với biên độ mua – bán 3 – 4 triệu đồng/lượng, người mua vàng nhẫn hôm nay chấp nhận lỗ ngay 300 – 400 nghìn đồng mỗi chỉ nếu bán ra tức thì. Nhà đầu tư nên cân nhắc nắm giữ dài hạn thay vì lướt sóng ngắn hạn.
Giá vàng thế giới hôm nay 5/8/2026 vượt qua mức 4.100 USD/ounce, tăng hơn 1%
Tính đến 10h00 ngày 5/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.126,2 USD/ounce, tăng 49,5 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.460 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 131,63 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (138,0-141,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 9,37 triệu.

Giá vàng thế giới tăng nhẹ trong phiên giao dịch ngày thứ Tư nhờ đồng USD suy yếu. Nhà đầu tư hiện tập trung chờ các số liệu việc làm quan trọng của Mỹ để đánh giá hướng điều hành lãi suất tiếp theo của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Tính đến 0h40 GMT, giá vàng giao ngay tăng 0,1%, lên 4.081,09 USD/ounce. Ngược lại, giá vàng kỳ hạn Mỹ giảm 0,4%, còn 4.137,20 USD/ounce.
Đồng USD tiếp tục ở mức thấp, giúp vàng và các kim loại được định giá bằng USD trở nên rẻ hơn đối với người mua sử dụng những đồng tiền khác.
Tâm điểm của thị trường trong tuần này là báo cáo việc làm tháng 7 của Mỹ, dự kiến được công bố vào thứ Sáu. Trước đó, báo cáo việc làm của ADP sẽ được công bố trong ngày, qua đó cung cấp thêm tín hiệu về sức khỏe của thị trường lao động Mỹ.
Về địa chính trị, Qatar cho biết các bên trung gian đang đạt tiến triển trong nỗ lực chấm dứt xung đột giữa Mỹ và Iran. Tuy nhiên, Tehran phủ nhận tuyên bố của Tổng thống Donald Trump rằng các cuộc đàm phán đã bắt đầu.
Giá dầu tăng mạnh do xung đột khiến thị trường lo ngại lạm phát có thể nóng trở lại. Vì vậy, Fed có thể phải tiếp tục nâng lãi suất để kiểm soát giá cả. Mặc dù vàng thường được xem là tài sản phòng ngừa lạm phát, sức hấp dẫn của kim loại quý này thường giảm khi lãi suất ở mức cao.
Hiện các nhà giao dịch đánh giá khả năng Fed nâng lãi suất tại cuộc họp ngày 15–16/9 ở mức 57%.
Chủ tịch Fed Philadelphia Anna Paulson cho biết bà vẫn để ngỏ các phương án điều hành chính sách tiền tệ, trong bối cảnh triển vọng kinh tế có thể khiến lãi suất cần được nâng thêm.
Số liệu công bố hôm thứ Ba cho thấy số vị trí tuyển dụng tại Mỹ giảm trong tháng 6, chủ yếu do nhu cầu lao động trong lĩnh vực y tế và trợ giúp xã hội giảm mạnh nhất trong gần một năm. Dù vậy, hoạt động tuyển dụng được cải thiện và số người bị sa thải vẫn thấp, cho thấy thị trường lao động Mỹ nhìn chung còn ổn định.
Trên thị trường kim loại quý, giá bạc giao ngay tăng 0,2%, lên 59,61 USD/ounce. Giá bạch kim giảm 0,2%, xuống 1.732 USD/ounce, còn palladium giảm 0,4%, xuống 1.348 USD/ounce.
Trong ngày, thị trường cũng theo dõi loạt số liệu kinh tế gồm PMI dịch vụ của Trung Quốc, Pháp, Đức, khu vực đồng euro và Anh; số liệu dự trữ của Anh; cùng các chỉ số PMI tổng hợp, PMI dịch vụ và PMI phi sản xuất của Mỹ.