Giá vàng hôm nay 6/8: Bật tăng tới 2 triệu đồng, cầm 1 chỉ vàng bán được bao nhiêu?
Giá vàng hôm nay 6/8 tăng tới 2 triệu đồng/lượng. Người cầm 1 chỉ vàng bán ra thu về cao nhất 14,15 triệu đồng tại Mi Hồng.
Giá vàng hôm nay 6/8 bật tăng 1,5 triệu đồng: Cầm 1 chỉ bán được cao nhất 14,1 triệu đồng
Giá vàng hôm nay 6/8/2026 tiếp tục tăng mạnh. Người cầm 1 chỉ vàng bán ra lúc này thu về từ 14,03 đến 14,15 triệu đồng, cao hơn hôm qua tới 200.000 đồng.
Tại SJC, giá vàng miếng tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, lên 140,8 triệu đồng/lượng mua vào và 143,8 triệu đồng/lượng bán ra. Người dân bán 1 chỉ thu về 14,08 triệu đồng, nhiều hơn hôm qua 200.000 đồng; mua 1 chỉ phải trả 14,38 triệu đồng.
Tại Bảo Tín Minh Hải (BTMH), vàng miếng cũng tăng 2 triệu đồng/lượng, đạt 140,8 – 143,8 triệu đồng/lượng. Bán 1 chỉ lúc này được 14,08 triệu đồng, tăng thêm 200.000 đồng so với hôm qua, trong khi mua 1 chỉ hết 14,38 triệu đồng.
Tại PNJ Hà Nội, giá vàng miếng tăng thêm 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, lên 140,8 – 143,8 triệu đồng/lượng. Người bán 1 chỉ nhận 14,08 triệu đồng, cao hơn hôm qua 200.000 đồng; người mua mới phải chi 14,38 triệu đồng.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng tăng 2 triệu đồng/lượng, đạt 140,8 – 143,8 triệu đồng/lượng. Người đang giữ vàng bán 1 chỉ được 14,08 triệu đồng, trong khi mua vào phải trả 14,38 triệu đồng.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), giá vàng miếng lên 140,3 triệu đồng/lượng mua vào và 143,3 triệu đồng/lượng bán ra, cùng tăng 1,5 triệu đồng. Cầm 1 chỉ bán ra thu về 14,03 triệu đồng, tăng 150.000 đồng so với hôm qua; còn mua mới phải chi 14,33 triệu đồng.
Tại DOJI, vàng miếng được mua vào ở mức 140,3 triệu đồng/lượng và bán ra 143,3 triệu đồng/lượng, cùng tăng 1,5 triệu đồng/lượng. Bán 1 chỉ hôm nay thu về 14,03 triệu đồng, mua 1 chỉ hết 14,33 triệu đồng.
Tại Mi Hồng, giá mua vào tăng 2 triệu đồng/lượng lên 141,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra tăng 1,7 triệu đồng lên 143,0 triệu đồng/lượng. Đây là nơi thu mua cao nhất: bán 1 chỉ được 14,15 triệu đồng, nhiều hơn hôm qua 200.000 đồng; đồng thời cũng là nơi mua vàng rẻ nhất với 14,30 triệu đồng/chỉ.
Như vậy, Mi Hồng đang là nơi bán 1 chỉ vàng thu về nhiều tiền nhất, ở mức 14,15 triệu đồng. Tuy nhiên, chênh lệch mua – bán vẫn duy trì ở mức cao 1,5 – 3 triệu đồng/lượng, khiến người mua hôm qua bán lại hôm nay vẫn lỗ 100.000 – 150.000 đồng/chỉ tại các thương hiệu lớn. Riêng Mi Hồng, nhờ biên độ chênh lệch hẹp hơn, người mua hôm qua bán ra hôm nay có thể lãi nhẹ khoảng 20.000 đồng/chỉ.
Trên thị trường thế giới, giá vàng tăng phiên thứ tư liên tiếp và lên mức cao nhất trong 7 tuần. Giá vàng giao ngay tăng khoảng 1%, đạt 4.285,84 USD/ounce, được hỗ trợ bởi đồng USD suy yếu, lợi suất trái phiếu Mỹ giảm và kỳ vọng giá dầu tiếp tục hạ nhiệt.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 6/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 140,8 | 143,8 | +2000 | +2000 |
| Tập đoàn DOJI | 140,3 | 143,3 | +2000 | +1700 |
| Mi Hồng | 141,5 | 143,0 | +1500 | +1200 |
| PNJ Hà Nội | 140,8 | 143,8 | +2000 | +2000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 140,3 | 143,3 | +1500 | +1500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 140,8 | 143,8 | +2000 | +2000 |
| Phú Quý | 140,8 | 143,8 | +2000 | +2000 |
| 1. SJC - Cập nhật: 6/8/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.300.000 ▲2.000K | 143.300.000 ▲2.000K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.800.000 ▲2.000K | 143.800.000 ▲2.000K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 140.800.000 ▲2.000K | 143.820.000 ▲2.000K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 140.800.000 ▲2.000K | 143.830.000 ▲2.000K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.300.000 ▲2.000K | 143.400.000 ▲2.000K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 137.300.000 ▲2.000K | 141.800.000 ▲2.000K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 133.396.039 ▲1.980.198 | 140.396.039 ▲1.980.198 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 96.710.636 ▲1.500.150 | 106.510.636 ▲1.500.150 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 86.783.643 ▲1.360.136 | 96.583.643 ▲1.360.136 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 76.856.650 ▲1.220.122 | 86.656.650 ▲1.220.122 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.027.667 ▲1.166.116 | 82.827.667 ▲1.166.116 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.486.513 ▲834.083 | 59.286.513 ▲834.083 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.800.000 ▲2.000K | 143.800.000 ▲2.000K |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.800.000 ▲2.000K | 143.800.000 ▲2.000K |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.800.000 ▲2.000K | 143.800.000 ▲2.000K |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.800.000 ▲2.000K | 143.800.000 ▲2.000K |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.800.000 ▲2.000K | 143.800.000 ▲2.000K |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.800.000 ▲2.000K | 143.800.000 ▲2.000K |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.800.000 ▲2.000K | 143.800.000 ▲2.000K |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.800.000 ▲2.000K | 143.800.000 ▲2.000K |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.800.000 ▲2.000K | 143.800.000 ▲2.000K |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.800.000 ▲2.000K | 143.800.000 ▲2.000K |
| 2. BTMC - Cập nhật: 6/8/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 140.300.000 ▲1.500K | 143.300.000 ▲1.500K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 138.500.000 ▲1.300K | 143.500.000 ▲1.300K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 138.300.000 ▲1.300K | 143.300.000 ▲1.300K |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.500.000 ▲1.300K | 144.500.000 ▲1.300K |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.500.000 ▲1.300K | 144.500.000 ▲1.300K |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.500.000 ▲1.300K | 144.500.000 ▲1.300K |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 130.500.000 ▲1.000K | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 6/8/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 140.800.000 ▲2.000K | 143.800.000 ▲2.000K |
| TPHCM PNJ | 139.500.000 ▲1.600K | 143.100.000 ▲1.400K |
| TPHCM SJC | 140.800.000 ▲2.000K | 143.800.000 ▲2.000K |
| Hà Nội PNJ | 139.500.000 ▲1.600K | 143.100.000 ▲1.400K |
| Đà Nẵng PNJ | 139.500.000 ▲1.600K | 143.100.000 ▲1.400K |
| Đà Nẵng SJC | 140.800.000 ▲2.000K | 143.800.000 ▲2.000K |
| Miền Tây PNJ | 139.500.000 ▲1.600K | 143.100.000 ▲1.400K |
| Miền Tây SJC | 140.800.000 ▲2.000K | 143.800.000 ▲2.000K |
| Tây Nguyên PNJ | 139.500.000 ▲1.600K | 143.100.000 ▲1.400K |
| Tây Nguyên SJC | 140.800.000 ▲2.000K | 143.800.000 ▲2.000K |
| Đông Nam Bộ PNJ | 139.500.000 ▲1.600K | 143.100.000 ▲1.400K |
| Đông Nam Bộ SJC | 140.800.000 ▲2.000K | 143.800.000 ▲2.000K |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 139.500.000 ▲1.600K | 143.100.000 ▲1.400K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 136.800.000 ▲1.600K | 141.800.000 ▲1.600K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 136.660.000 ▲1.600K | 141.660.000 ▲1.600K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 134.180.000 ▲1.580K | 140.380.000 ▲1.580K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 123.690.000 ▲1.470K | 129.890.000 ▲1.470K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.450.000 ▲1.200K | 106.350.000 ▲1.200K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 86.520.000 ▲1.080K | 96.420.000 ▲1.080K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.270.000 ▲1.040K | 92.170.000 ▲1.040K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.600.000 ▲980K | 86.500.000 ▲980K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.050.000 ▲930K | 82.950.000 ▲930K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.090.000 ▲670K | 58.990.000 ▲670K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.280.000 ▲600K | 53.180.000 ▲600K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.320.000 ▲530K | 47.220.000 ▲530K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 139.500.000 ▲1.600K | 143.100.000 ▲1.400K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 139.500.000 ▲1.600K | 143.100.000 ▲1.400K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 134.470.000 ▲1.590K | 140.670.000 ▲1.590K |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.000.000 ▲2.000K | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 129.430.000 ▲1.980K | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 6/8/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.800.000 ▲2.000K | 143.800.000 ▲2.000K |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 140.800.000 ▲2.000K | 143.800.000 ▲2.000K |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 140.700.000 ▲2.000K | 143.700.000 ▲2.000K |
| Vàng trang sức 999.9 | 137.800.000 ▲2.500K | 142.800.000 ▲2.500K |
| Vàng trang sức 999 | 137.700.000 ▲2.500K | 142.700.000 ▲2.500K |
| Vàng trang sức 99 | 136.422.000 ▲2.475K | 141.372.000 ▲2.475K |
| Vàng trang sức 98 | 135.044.000 ▲2.450K | 139.944.000 ▲2.450K |
| Vàng 999.9 phi SJC | 133.500.000 ▲3.000K | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 6/8/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 140.000.000 ▲1.500K | 144.000.000 ▲1.500K |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 140.000.000 ▲1.500K | 144.000.000 ▲1.500K |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 138.500.000 ▲2.000K | 143.500.000 ▲2.000K |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 138.000.000 ▲2.000K | 143.000.000 ▲2.000K |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 137.300.000 ▲2.000K | 142.500.000 ▲2.000K |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 6/8/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.500.000 ▲2.000K | 143.000.000 ▲1.700K |
| Vàng 99,9% | 141.500.000 ▲2.000K | 143.000.000 ▲1.700K |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 128.500.000 ▲2.000K | 131.000.000 ▲2.000K |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 127.800.000 ▲2.000K | 130.300.000 ▲2.000K |
| Vàng 95 (95,0%) | 124.000.000 ▲2.000K | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.500.000 ▲1.500K | 97.500.000 ▲1.500K |
| Vàng V68 (68,0%) | 83.000.000 ▲1.500K | 86.000.000 ▲1.500K |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 80.000.000 ▲1.500K | 83.000.000 ▲1.500K |
| Vàng 14K (58,0%) | 74.000.000 ▲1.500K | 77.000.000 ▲1.500K |
| Vàng 10K (41,0%) | 44.000.000 ▼1.000K | 47.000.000 ▼1.000K |
Giá vàng nhẫn sáng 6/8/2026 tiếp tục neo ở vùng cao, dao động từ 135,8 đến 144,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu dẫn đầu giá bán ra, còn PNJ đứng thấp nhất trong nhóm khảo sát.
Tại SJC, vàng nhẫn 9999 được mua vào ở mức 140,3 triệu đồng/lượng và bán ra 143,3 triệu đồng/lượng, ngang giá vàng miếng cùng thương hiệu. Chênh lệch giữa hai chiều giao dịch ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng nhẫn 9999 được chốt ở mức 140,3 triệu đồng/lượng mua vào và 143,3 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách mua – bán là 3 triệu đồng/lượng, thuộc nhóm thấp trên thị trường.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 cũng giao dịch ở mức 140,3 – 143,3 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa giá mua vào và bán ra duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 được mua vào với giá 140 triệu đồng/lượng và bán ra 144 triệu đồng/lượng. Giá bán tại đây cao hơn nhiều thương hiệu lớn, trong khi chênh lệch mua – bán lên tới 4 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 dẫn đầu thị trường với giá mua vào 140,5 triệu đồng/lượng và bán ra 144,5 triệu đồng/lượng. Đây là mức bán cao nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát sáng 6/8.
Tại PNJ, giá vàng nhẫn thấp nhất thị trường, được mua vào ở mức 135,8 triệu đồng/lượng và bán ra 139,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch ở mức 3,7 triệu đồng/lượng.
Như vậy, giá bán vàng nhẫn giữa các thương hiệu đang chênh tới 5 triệu đồng/lượng. Người mua cần so sánh kỹ giá mua vào, bán ra và chính sách thu đổi trước khi giao dịch.
Giá vàng thế giới hôm nay 6/8/2026 nằm trên mức 4.260 USD/ounce, tiếp tục tăng gần 0,5%
Tính đến 10h30 ngày 6/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.265,5 USD/ounce, tăng 19,0 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.450 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 136,0 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (140,3-143,3 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 7,3 triệu.

Vàng thế giới tăng phiên thứ tư liên tiếp trong ngày thứ Năm, chạm mức cao nhất trong vòng 7 tuần. Ba yếu tố cùng lúc đẩy giá lên: giá dầu hạ nhiệt, đồng USD suy yếu và lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ giảm — tất cả đều bắt nguồn từ kỳ vọng eo biển Hormuz sắp được mở lại.
Cụ thể, giá vàng giao ngay tăng 1% lên 4.285,84 USD/ounce (tính đến 1h32 GMT), cao nhất kể từ ngày 18/6. Trước đó, phiên thứ Tư đã ghi nhận mức tăng mạnh nhất trong một ngày kể từ tháng 2.
Chuyên gia Tony Sycamore của IG lý giải: thị trường đang lạc quan rằng một bước đột phá ngoại giao ở Trung Đông sắp thành hình. Nếu điều này xảy ra, giá dầu sẽ tiếp tục giảm, các ngân hàng trung ương bớt áp lực phải nâng lãi suất — và đó chính là "gió thuận" cho vàng. Ông cũng cho rằng nếu vàng trụ vững trên đường trung bình 200 ngày, giá có thể hướng tới mốc 5.000 USD/ounce.
Nguồn tin của Reuters cho biết Iran và Oman đang đề xuất một thỏa thuận nhằm chấm dứt 5 tháng chiến sự giữa Iran và Mỹ. Theo đó, Tehran sẽ nắm quyền kiểm soát tàu thuyền ra vào vùng Vịnh qua eo biển Hormuz. Ngay trong phiên thứ Năm, giá dầu đã giảm.
Dù tăng bốn phiên liền, giá vàng giao ngay hiện vẫn thấp hơn 19% so với thời điểm xung đột Mỹ - Iran nổ ra ngày 28/2. Nguyên nhân là lo ngại giá năng lượng leo thang kéo theo lạm phát, buộc lãi suất phải tăng. Vàng không sinh lãi, nên môi trường lãi suất thấp luôn có lợi hơn cho kim loại quý này.
Tâm lý lạc quan đã kéo kỳ vọng Mỹ nâng lãi suất trong tháng 9 giảm từ 67% xuống còn 55% chỉ sau hai ngày. Cùng lúc, lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm đi xuống và chỉ số USD chịu áp lực. Đồng bạc xanh yếu đi khiến vàng — vốn được định giá bằng USD — trở nên rẻ hơn với người nắm giữ các đồng tiền khác.
Nhà đầu tư đang hướng sự chú ý về báo cáo việc làm phi nông nghiệp tháng 7 của Mỹ, công bố vào thứ Sáu. Báo cáo ADP trước đó cho thấy tăng trưởng việc làm khu vực tư nhân Mỹ đã chậm lại trong tháng 7.
Theo ông Joshua Rotbart, nhà sáng lập J. Rotbart & Co, nếu số liệu việc làm yếu, vàng sẽ có thêm lực đỡ. Ngược lại, nếu việc làm phục hồi mạnh, vàng có thể chịu áp lực ngắn hạn do thị trường phải tính toán lại lộ trình chính sách lãi suất.