Cập nhật giá vàng sáng 7/8/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Sáu
Giá vàng hôm nay 7/8/2026 lên 142,7 triệu đồng/lượng, tăng 1,7 triệu sau 5 ngày. Người mua ngày 2/8 bán lại lúc này vẫn lỗ 1,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 7/8/2026: Tăng 1,7 triệu/lượng, người mua cuối tuần trước vẫn lỗ 1,3 triệu
Giá vàng hôm nay 7/8 phổ biến ở mức 139,7 – 142,7 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), so với 137 – 141 triệu đồng/lượng ngày 2/8 và 135 – 140 triệu đồng/lượng phiên giảm sâu 23/7. Giá đã hồi rõ rệt sau hai tuần, nhưng khách xuống tiền ngày 2/8 với giá 141 triệu đồng nay bán lại chỉ thu về 139,7 triệu đồng, tức âm 1,3 triệu đồng mỗi lượng.
Mở cửa phiên sáng nay, SJC thu mua vàng miếng 139,7 triệu đồng/lượng và bán ra 142,7 triệu đồng/lượng. Ai mua tại đây ngày 2/8 với giá 141 triệu đồng thì nay chốt bán vẫn lỗ 1,3 triệu đồng. Nếu mua từ phiên đáy 23/7, khi giá bán ra mới ở 140 triệu đồng, khoản lỗ chỉ còn 300.000 đồng mỗi lượng.
Cùng mức 139,7 – 142,7 triệu đồng/lượng là niêm yết của DOJI. Giá bán ra tại đây đã nhích thêm 1,7 triệu đồng so với cuối tuần trước, song người mua ngày 2/8 vẫn tạm âm 1,3 triệu đồng/lượng, còn người mua ngày 23/7 thì chỉ còn cách điểm hòa vốn 300.000 đồng.
Khách hàng của PNJ Hà Nội cũng đang giao dịch ở 139,7 – 142,7 triệu đồng/lượng. Bỏ ra 141 triệu đồng hôm 2/8 rồi bán lại lúc này, họ chịu thiệt 1,3 triệu đồng. Đà hồi 4,7 triệu đồng của giá thu mua kể từ ngày 23/7 đã kéo khoản lỗ với người mua vùng đáy xuống còn 300.000 đồng.
Niêm yết 139,7 triệu đồng/lượng chiều mua và 142,7 triệu đồng/lượng chiều bán, Bảo Tín Minh Châu để mỗi lượng vàng đắt thêm 1,7 triệu đồng so với phiên 2/8. Người ôm vàng từ cuối tuần trước tạm lỗ 1,3 triệu đồng, còn khoản lỗ tính từ mốc 23/7 rút xuống 300.000 đồng mỗi lượng.
Không chênh lệch so với mặt bằng chung, Bảo Tín Mạnh Hải mua vào vàng miếng SJC 139,7 triệu đồng/lượng, bán ra 142,7 triệu đồng/lượng. Khách mua tại đây ngày 2/8 hiện âm 1,3 triệu đồng, trong khi người mua đúng phiên giảm sâu 23/7 chỉ còn lỗ 300.000 đồng.
Tương tự, giá vàng miếng tại Phú Quý lên 139,7 – 142,7 triệu đồng/lượng, tăng 1,7 triệu đồng chiều bán sau 5 ngày. Người mua cuối tuần trước vẫn ở trạng thái lỗ 1,3 triệu đồng, còn người mua từ vùng đáy hai tuần trước lỗ 300.000 đồng mỗi lượng.
Đi ngược cả thị trường là Mi Hồng. Thương hiệu tại TPHCM trả tới 140 triệu đồng/lượng cho khách bán vàng — cao nhất thị trường — và bán ra 141,8 triệu đồng/lượng. Nhờ vậy, người mua ở đây hôm 2/8 với giá 139 triệu đồng nay bán lại được 140 triệu đồng, lãi 1 triệu đồng. Mua từ mốc 138,5 triệu đồng ngày 23/7, khoản lãi lên tới 1,5 triệu đồng mỗi lượng.
Như vậy, cùng mua vàng ngày 2/8, người chọn Mi Hồng đang lãi 1 triệu đồng/lượng, trong khi phần còn lại của thị trường vẫn âm 1,3 triệu đồng dù giá niêm yết gần như đồng nhất. Khác biệt đến từ giá thu mua: Mi Hồng trả cho khách bán vàng cao hơn nhóm thương hiệu lớn 300.000 đồng mỗi lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 7/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 139,7 | 142,7 | +900 | +900 |
| Tập đoàn DOJI | 139,7 | 142,7 | +900 | +900 |
| Mi Hồng | 140,0 | 141,5 | +500 | +200 |
| PNJ Hà Nội | 139,7 | 142,7 | +900 | +900 |
| Bảo Tín Minh Châu | 139,7 | 142,7 | +900 | +900 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 139,7 | 142,7 | -600 | -600 |
| Phú Quý | 139,7 | 142,7 | +900 | +900 |
| 1. SJC - Cập nhật: 7/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 139.200.000 ▲900K | 142.200.000 ▲900K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲900K | 142.700.000 ▲900K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 139.700.000 ▲900K | 142.720.000 ▲900K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 139.700.000 ▲900K | 142.730.000 ▲900K |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 139.200.000 ▲900K | 142.300.000 ▲900K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 136.200.000 ▲900K | 140.700.000 ▲900K |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 132.306.930 ▲891.089 | 139.306.930 ▲891.089 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 95.885.553 ▲675.067 | 105.685.553 ▲675.067 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 86.035.568 ▲612.061 | 95.835.568 ▲612.061 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 76.185.583 ▲549.055 | 85.985.583 ▲549.055 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 72.386.303 ▲524.752 | 82.186.303 ▲524.752 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.027.767 ▲375.337 | 58.827.767 ▲375.337 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲900K | 142.700.000 ▲900K |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲900K | 142.700.000 ▲900K |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲900K | 142.700.000 ▲900K |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲900K | 142.700.000 ▲900K |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲900K | 142.700.000 ▲900K |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲900K | 142.700.000 ▲900K |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲900K | 142.700.000 ▲900K |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲900K | 142.700.000 ▲900K |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲900K | 142.700.000 ▲900K |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▲900K | 142.700.000 ▲900K |
| 2. BTMC - Cập nhật: 7/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 139.700.000 ▲900K | 142.700.000 ▲900K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 138.500.000 ▲1.300K | 143.500.000 ▲1.300K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 138.300.000 ▲1.300K | 143.300.000 ▲1.300K |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.500.000 ▲1.300K | 144.500.000 ▲1.300K |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.500.000 ▲1.300K | 144.500.000 ▲1.300K |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.500.000 ▲1.300K | 144.500.000 ▲1.300K |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 130.500.000 ▲1.000K | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 7/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 139.700.000 ▲900K | 142.700.000 ▲900K |
| TPHCM PNJ | 138.500.000 ▲600K | 142.500.000 ▲800K |
| TPHCM SJC | 139.700.000 ▲900K | 142.700.000 ▲900K |
| Hà Nội PNJ | 138.500.000 ▲600K | 142.500.000 ▲800K |
| Đà Nẵng PNJ | 138.500.000 ▲600K | 142.500.000 ▲800K |
| Đà Nẵng SJC | 139.700.000 ▲900K | 142.700.000 ▲900K |
| Miền Tây PNJ | 138.500.000 ▲600K | 142.500.000 ▲800K |
| Miền Tây SJC | 139.700.000 ▲900K | 142.700.000 ▲900K |
| Tây Nguyên PNJ | 138.500.000 ▲600K | 142.500.000 ▲800K |
| Tây Nguyên SJC | 139.700.000 ▲900K | 142.700.000 ▲900K |
| Đông Nam Bộ PNJ | 138.500.000 ▲600K | 142.500.000 ▲800K |
| Đông Nam Bộ SJC | 139.700.000 ▲900K | 142.700.000 ▲900K |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 138.500.000 ▲600K | 142.500.000 ▲800K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 136.500.000 ▲1.300K | 141.500.000 ▲1.300K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 136.360.000 ▲1.300K | 141.360.000 ▲1.300K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 133.890.000 ▲1.290K | 140.090.000 ▲1.290K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 123.410.000 ▲1.190K | 129.610.000 ▲1.190K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.230.000 ▲980K | 106.130.000 ▲980K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 86.320.000 ▲880K | 96.220.000 ▲880K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.080.000 ▲850K | 91.980.000 ▲850K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.420.000 ▲800K | 86.320.000 ▲800K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 72.880.000 ▲760K | 82.780.000 ▲760K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.960.000 ▲540K | 58.860.000 ▲540K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.160.000 ▲480K | 53.060.000 ▲480K |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.220.000 ▲430K | 47.120.000 ▲430K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 138.500.000 ▲600K | 142.500.000 ▲800K |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 138.500.000 ▲600K | 142.500.000 ▲800K |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 134.170.000 ▲1.290K | 140.370.000 ▲1.290K |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.000.000 ▲2.000K | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 129.430.000 ▲1.980K | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 7/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 139.700.000 ▲900K | 142.700.000 ▲900K |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 139.700.000 ▲900K | 142.700.000 ▲900K |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 139.600.000 ▲900K | 142.600.000 ▲900K |
| Vàng trang sức 999.9 | 137.000.000 ▲1.700K | 142.000.000 ▲1.700K |
| Vàng trang sức 999 | 136.900.000 ▲1.700K | 141.900.000 ▲1.700K |
| Vàng trang sức 99 | 135.630.000 ▲1.683K | 140.580.000 ▲1.683K |
| Vàng trang sức 98 | 134.260.000 ▲1.666K | 139.160.000 ▲1.666K |
| Vàng 999.9 phi SJC | 132.500.000 ▲2.000K | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 7/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 140.000.000 ▲1.500K | 144.000.000 ▲1.500K |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 140.000.000 ▲1.500K | 144.000.000 ▲1.500K |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 138.500.000 ▲2.000K | 143.500.000 ▲2.000K |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 138.000.000 ▲2.000K | 143.000.000 ▲2.000K |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 137.300.000 ▲2.000K | 142.500.000 ▲2.000K |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 7/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.000.000 ▲500K | 141.500.000 ▲200K |
| Vàng 99,9% | 140.000.000 ▲500K | 141.500.000 ▲200K |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 128.000.000 ▲1.500K | 130.500.000 ▲1.500K |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 127.300.000 ▲1.500K | 129.800.000 ▲1.500K |
| Vàng 95 (95,0%) | 123.500.000 ▲1.500K | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.000.000 ▲1.000K | 97.000.000 ▲1.000K |
| Vàng V68 (68,0%) | 82.500.000 ▲1.000K | 85.500.000 ▲1.000K |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 79.500.000 ▲1.000K | 82.500.000 ▲1.000K |
| Vàng 14K (58,0%) | 73.500.000 ▲1.000K | 76.500.000 ▲1.000K |
| Vàng 10K (41,0%) | 43.500.000 ▼1.500K | 46.500.000 ▼1.500K |
Sáng nay, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu dẫn đầu nhóm khảo sát với 140,5 triệu đồng/lượng mua vào và 144,5 triệu đồng/lượng bán ra. Mức bán này cao hơn vàng miếng cùng phiên tới 1,8 triệu đồng mỗi lượng.
Bám sát ngay phía sau là nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI, được mua vào 140 triệu đồng/lượng và bán ra 144 triệu đồng/lượng — cũng đắt hơn vàng miếng 1,3 triệu đồng.
Ở Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn 9999 chốt phiên sáng tại 140,2 triệu đồng/lượng chiều mua và 144,2 triệu đồng/lượng chiều bán, đưa thương hiệu này vào nhóm ba nơi có giá nhẫn vượt mốc 144 triệu đồng.
Nhẫn tròn 9999 tại Phú Quý giao dịch ở 139,7 – 142,7 triệu đồng/lượng, đúng bằng mặt bằng vàng miếng của thị trường.
Thấp hơn một chút, PNJ bán vàng nhẫn với giá 142,5 triệu đồng/lượng, còn giá thu mua chỉ 138,5 triệu đồng/lượng — thấp nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát.
Riêng SJC để nhẫn 9999 ở 139,2 triệu đồng/lượng mua vào và 142,2 triệu đồng/lượng bán ra, thấp hơn vàng miếng cùng thương hiệu 500.000 đồng ở cả hai chiều. Đây cũng là mức bán ra thấp nhất thị trường nhẫn sáng nay, kém giá của Bảo Tín Minh Châu 2,3 triệu đồng mỗi lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 7/8/2026 duy trì quanh mức 4.250 USD/ounce
Tính đến 4h00 ngày 7/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.256,2 USD/ounce, tăng 9,9 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.450 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 135,7 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (139,7-142,7 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 7 triệu.

Thị trường tài chính toàn cầu bước vào trạng thái thận trọng khi nhà đầu tư chờ báo cáo việc làm tháng 7 của Mỹ và theo dõi những tín hiệu mới liên quan đến thỏa thuận nhằm hạ nhiệt xung đột với Iran.
Giá dầu Brent trong phiên thứ Năm lùi xuống dưới 80 USD/thùng sau khi Iran cho biết một kế hoạch do Oman làm trung gian có thể sớm được công bố. Tuy nhiên, phương án này được cho là vẫn cho phép Tehran duy trì quyền kiểm soát hoạt động đi vào eo biển Hormuz. Khả năng Washington chấp thuận điều kiện trên vẫn chưa rõ ràng.
Trên thị trường chứng khoán Mỹ, chỉ số Nasdaq giảm nhẹ trong phiên thứ Tư, chịu áp lực từ diễn biến kém tích cực của cổ phiếu SpaceX, AMD, Sandisk và Western Digital sau khi công bố kết quả kinh doanh. Ngược lại, chỉ số Dow Jones tiếp tục lập mức cao mới.
Chứng khoán châu Á đi xuống theo nhóm công nghệ Mỹ. Chỉ số KOSPI của Hàn Quốc giảm hơn 4%, còn Nikkei của Nhật Bản mất gần 1% trong phiên thứ Năm. Hợp đồng tương lai các chỉ số chính tại Phố Wall diễn biến trái chiều trước giờ mở cửa.
Đáng chú ý, giá vàng ghi nhận phiên tăng mạnh nhất trong khoảng 6 tháng và vươn lên mức cao nhất 7 tuần. Kim loại quý được hỗ trợ bởi kỳ vọng xung đột Iran có thể sớm hạ nhiệt, kéo giá dầu đi xuống và làm giảm áp lực buộc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ phải nâng lãi suất.
Dù vậy, giá vàng vẫn thấp hơn gần 20% so với thời điểm xung đột tại vùng Vịnh bùng phát vào cuối tháng 2. Diễn biến này cho thấy vàng từng chịu tác động bất lợi trong giai đoạn căng thẳng leo thang, trái với vai trò trú ẩn thường thấy.
Tâm điểm tiếp theo của thị trường là báo cáo việc làm tháng 7 của Mỹ. Các số liệu lao động công bố trong tuần nhìn chung yếu hơn dự báo. Báo cáo của ADP cho thấy khu vực tư nhân tạo thêm ít việc làm hơn kỳ vọng trong tháng 7.
Số liệu lao động kém tích cực cùng với đà giảm của giá dầu đã làm dịu kỳ vọng tăng lãi suất, đồng thời giảm áp lực lên thị trường trái phiếu kho bạc Mỹ.
Triển vọng của giá vàng trong thời gian tới không chỉ phụ thuộc vào chính sách lãi suất và diễn biến địa chính trị. Hoạt động mua vàng của các ngân hàng trung ương, nhu cầu đa dạng hóa danh mục và dòng vốn đầu tư vào kim loại quý cũng sẽ tiếp tục chi phối thị trường.