Thương mại - Dịch vụ

Cập nhật giá vàng sáng 9/8/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý Chủ Nhật

Văn Khoa 09/08/2026 06:31

Giá vàng hôm nay 9/8/2026 lên 141 – 144 triệu đồng/lượng, tăng 3 triệu sau 8 ngày. Người mua ngày 1/8 bán lại chỉ hòa vốn, riêng Mi Hồng lãi 2,2 triệu/lượng.

Giá vàng hôm nay 9/8/2026: Vàng tăng thêm 3 triệu/lượng từ đầu tháng, ghi nhận chỉ có 1 nơi có lãi

Vàng tăng liền 3 triệu đồng mỗi lượng sau 8 ngày, nhưng người bắt đáy đầu tháng đem bán hôm nay không cầm về thêm một đồng nào. Cả thị trường chỉ có duy nhất một thương hiệu cho khách lãi thật: 2,2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay 9/8 phổ biến ở mức 141 – 144 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), so với 137 – 141 triệu đồng/lượng ngày 1/8. Người xuống tiền đầu tháng với giá 141 triệu đồng nay bán lại thu về đúng 141 triệu đồng — hòa vốn tuyệt đối.

SJC sáng nay thu mua vàng miếng 141 triệu đồng/lượng, bán ra 144 triệu đồng/lượng. Khách mua tại đây ngày 1/8 chốt bán lúc này không lãi, không lỗ.

PNJ Hà Nội giữ nguyên mặt bằng 141 – 144 triệu đồng/lượng. Bỏ 141 triệu đồng hôm 1/8, người mua nhận lại đúng số tiền đã bỏ.

DOJI cũng niêm yết 141 – 144 triệu đồng/lượng. Giá bán ra đắt thêm 3 triệu đồng sau 8 ngày, song khách ôm vàng từ đầu tháng vẫn đứng nguyên tại chỗ.

Bảo Tín Minh Châu mua vào 141 triệu đồng/lượng, bán ra 144 triệu đồng/lượng. Người mua ngày 1/8 bán ra thời điểm này về đúng vạch xuất phát.

Bảo Tín Mạnh Hải không chênh lệch so với thị trường, giao dịch 141 – 144 triệu đồng/lượng. Khách bắt đáy đầu tháng hòa vốn.

Phú Quý lên 141 – 144 triệu đồng/lượng, tăng 3 triệu đồng chiều bán sau 8 ngày. Người mua ngày 1/8 vẫn không hiện thực hóa được khoản lãi nào.

Mi Hồng đi ngược cả thị trường. Thương hiệu tại TPHCM trả 141,2 triệu đồng/lượng cho khách bán vàng, cao nhất thị trường, và bán ra 143 triệu đồng/lượng, thấp nhất nhóm khảo sát. Người mua ở đây hôm 1/8 với giá 139 triệu đồng nay bán lại được 141,2 triệu đồng, lãi 2,2 triệu đồng mỗi lượng.

Như vậy, cùng bắt đáy một ngày, người chọn Mi Hồng lãi 2,2 triệu đồng/lượng, còn toàn bộ phần còn lại của thị trường về tay trắng dù giá vàng đã tăng 3 triệu đồng. Khác biệt không nằm ở đà tăng, mà ở chỗ họ vào lệnh rẻ hơn 2 triệu đồng ngay từ đầu.

Quy ra tiền thật, người bỏ 14,1 triệu đồng mua một chỉ vàng ngày 1/8 tại các thương hiệu lớn nay bán lại đúng 14,1 triệu đồng. Cũng một chỉ đó mua tại Mi Hồng giá 13,9 triệu đồng, hôm nay thu về 14,12 triệu đồng.

Giá vàng hôm nayNgày 9/8/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC141,0144,0+1800+1800
Tập đoàn DOJI141,0144,0+1800+1800
Mi Hồng141,2143,0+1200+1300
PNJ Hà Nội141,0144,0+1800+1800
Bảo Tín Minh Châu141,0144,0+1800+1800
Bảo Tín Mạnh Hải141,0144,0+1800+1800
Phú Quý141,0144,0+1800+1800
1. SJC - Cập nhật: 9/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ140.500.000
▲1.800K
143.500.000
▲1.800K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.000.000
▲1.800K
144.000.000
▲1.800K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ141.000.000
▲1.800K
144.020.000
▲1.800K
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ141.000.000
▲1.800K
144.030.000
▲1.800K
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ140.500.000
▲1.800K
143.600.000
▲1.800K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%137.500.000
▲1.800K
142.000.000
▲1.800K
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%133.594.059
▲1.782.178
140.594.059
▲1.782.178
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%96.860.651
▲1.350.135
106.660.651
▲1.350.135
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%86.919.656
▲1.224.122
96.719.656
▲1.224.122
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%76.978.662
▲1.098.109
86.778.662
▲1.098.109
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%73.144.279
▲1.049.505
82.944.279
▲1.049.505
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%49.569.921
▲750.675
59.369.921
▲750.675
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.000.000
▲1.800K
144.000.000
▲1.800K
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.000.000
▲1.800K
144.000.000
▲1.800K
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.000.000
▲1.800K
144.000.000
▲1.800K
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.000.000
▲1.800K
144.000.000
▲1.800K
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.000.000
▲1.800K
144.000.000
▲1.800K
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.000.000
▲1.800K
144.000.000
▲1.800K
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.000.000
▲1.800K
144.000.000
▲1.800K
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.000.000
▲1.800K
144.000.000
▲1.800K
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.000.000
▲1.800K
144.000.000
▲1.800K
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.000.000
▲1.800K
144.000.000
▲1.800K
2. BTMC - Cập nhật: 9/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC139.200.000
±0
142.200.000
±0
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9138.600.000
±0
143.600.000
±0
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9138.400.000
±0
143.400.000
±0
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU140.600.000
±0
144.600.000
±0
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU140.600.000
±0
144.600.000
±0
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU140.600.000
±0
144.600.000
±0
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)132.600.000
±0
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 9/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC141.000.000
▲1.800K
144.000.000
▲1.800K
TPHCM PNJ138.500.000
±0
142.200.000
±0
TPHCM SJC141.000.000
▲1.800K
144.000.000
▲1.800K
Hà Nội PNJ138.500.000
±0
142.200.000
±0
Đà Nẵng PNJ138.500.000
±0
142.200.000
±0
Đà Nẵng SJC141.000.000
▲1.800K
144.000.000
▲1.800K
Miền Tây PNJ138.500.000
±0
142.200.000
±0
Miền Tây SJC141.000.000
▲1.800K
144.000.000
▲1.800K
Tây Nguyên PNJ138.500.000
±0
142.200.000
±0
Tây Nguyên SJC141.000.000
▲1.800K
144.000.000
▲1.800K
Đông Nam Bộ PNJ138.500.000
±0
142.200.000
±0
Đông Nam Bộ SJC141.000.000
▲1.800K
144.000.000
▲1.800K
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9138.500.000
±0
142.200.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9136.500.000
±0
141.500.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999136.360.000
±0
141.360.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99133.890.000
±0
140.090.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)123.410.000
±0
129.610.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)96.230.000
±0
106.130.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)86.320.000
±0
96.220.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)82.080.000
±0
91.980.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)76.420.000
±0
86.320.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)72.880.000
±0
82.780.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)48.960.000
±0
58.860.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)43.160.000
±0
53.060.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.220.000
±0
47.120.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9138.500.000
±0
142.200.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9138.500.000
±0
142.200.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920134.170.000
±0
140.370.000
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99132.000.000
±0
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99129.430.000
±0
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 9/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC141.000.000
▲1.800K
144.000.000
▲1.800K
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9141.000.000
▲1.800K
144.000.000
▲1.800K
Phú quý 1 lượng 99.9140.900.000
▲1.800K
143.900.000
▲1.800K
Vàng trang sức 999.9138.000.000
▲1.500K
143.000.000
▲1.500K
Vàng trang sức 999137.900.000
▲1.500K
142.900.000
▲1.500K
Vàng trang sức 99136.620.000
▲1.485K
141.570.000
▲1.485K
Vàng trang sức 98135.240.000
▲1.470K
140.140.000
▲1.470K
Vàng 999.9 phi SJC134.500.000
▲2.000K
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 9/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL141.200.000
▲1.200K
145.200.000
▲1.200K
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng141.200.000
▲1.200K
145.200.000
▲1.200K
Hà Nội Nữ trang 99.99139.500.000
▲1.000K
144.500.000
▲1.000K
Hà Nội Nữ trang 99.9139.000.000
▲1.000K
144.000.000
▲1.000K
Hà Nội Nữ trang 99138.300.000
▲1.000K
143.500.000
▲1.000K
6. Mi Hồng - Cập nhật: 9/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC141.200.000
▲1.200K
143.000.000
▲1.300K
Vàng 99,9%141.200.000
▲1.200K
143.000.000
▲1.300K
Vàng 9T85 (98,5%)128.500.000
▲500K
131.000.000
▲500K
Vàng 9T8 (98,0%)127.800.000
▲500K
130.300.000
▲500K
Vàng 95 (95,0%)124.000.000
▲500K
0
±0
Vàng V75 (75,0%)94.500.000
▲500K
97.500.000
▲500K
Vàng V68 (68,0%)83.000.000
▲500K
86.000.000
▲500K
Vàng 6T1 (61,0%)80.000.000
▲500K
83.000.000
▲500K
Vàng 14K (58,0%)74.000.000
▲500K
77.000.000
▲500K
Vàng 10K (41,0%)44.500.000
▲500K
47.500.000
▲500K

Mở cửa sáng 9/8, nhẫn tròn trơn 9999 tại một số thương hiệu lớn được bán ra cao hơn cả vàng miếng SJC. Khoảng cách giữa nơi đắt nhất và nơi rẻ nhất thị trường lên tới 2 triệu đồng mỗi lượng — cùng một loại vàng, cùng một buổi sáng.

Sáng nay, Bảo Tín Minh Châu đang có mức giá cao nhất trong nhóm khảo sát. Nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 được mua vào 141,5 triệu đồng/lượng và bán ra 145,5 triệu đồng/lượng. Tính theo đơn vị chỉ, khách mua cần khoảng 14,55 triệu đồng/chỉ, còn khi bán lại cho doanh nghiệp nhận khoảng 14,15 triệu đồng/chỉ.

Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 hiện có giá mua vào 141,2 triệu đồng/lượng, trong khi chiều bán ra đạt 145,2 triệu đồng/lượng. Như vậy, mỗi chỉ vàng có giá bán khoảng 14,52 triệu đồng, còn mức doanh nghiệp thu mua tương ứng 14,12 triệu đồng/chỉ.

Phú Quý đang giao dịch nhẫn tròn 9999 ở mức 141,0 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 144,0 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Quy đổi theo chỉ, người mua cần chi khoảng 14,4 triệu đồng/chỉ, còn nếu bán lại sẽ nhận khoảng 14,1 triệu đồng/chỉ.

Ở PNJ, giá nhẫn sáng nay đạt 140,0 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 143,9 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Tương ứng, khách mua vàng phải trả khoảng 14,39 triệu đồng/chỉ, trong khi mức PNJ thu mua là 14,0 triệu đồng/chỉ. Đây cũng là mức mua vào thấp nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát.

Tại SJC, nhẫn 9999 đang được mua vào với giá 140,5 triệu đồng/lượng và bán ra 143,5 triệu đồng/lượng. Nếu tính theo chỉ, giá bán đến người mua vào khoảng 14,35 triệu đồng/chỉ, còn khách bán lại nhận khoảng 14,05 triệu đồng/chỉ. Với mức 143,5 triệu đồng/lượng, SJC hiện có giá bán nhẫn thấp nhất trong nhóm khảo sát.

Cuối cùng, Bảo Tín Mạnh Hải mua vào nhẫn vàng ở mức 141,0 triệu đồng/lượng và bán ra 144,0 triệu đồng/lượng. Mỗi chỉ vàng vì vậy có giá khoảng 14,4 triệu đồng khi khách mua vào, còn mức doanh nghiệp trả cho khách bán lại là 14,1 triệu đồng/chỉ.

Đáng chú ý, vàng miếng SJC sáng nay bán ra 144 triệu đồng/lượng, thấp hơn nhẫn trơn Bảo Tín Minh Châu 1,5 triệu đồng và nhẫn DOJI 1,2 triệu đồng mỗi lượng. Hiện tượng nhẫn trơn đắt hơn vàng miếng ít khi xuất hiện trên thị trường.

Giá vàng thế giới hôm nay 9/8/2026 chốt cuối tuần ở mức 4.341,3 USD/ounce, tăng tới hơn 2% trong hôm qua

Tính đến 4h00 ngày 9/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.341,3 USD/ounce, tăng 101,4 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.430 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 138,34 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (141,0-144,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 5,66 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 8 8 2026 dừng ở mức 4.341,3 USD ounce, tăng tới hơn 2%
Giá vàng thế giới hôm nay 9/8/2026 chốt cuối tuần ở mức 4.341,3 USD/ounce, tăng tới hơn 2% trong hôm qua

Triển vọng thị trường vàng thế giới sáng hơn hẳn sau khi dữ liệu mới nhất cho thấy thị trường lao động Mỹ suy yếu rõ rệt. Khả năng Fed duy trì lập trường tiền tệ cứng rắn trong ngắn hạn vì thế giảm xuống, mở đường cho dòng tiền quay lại kim loại quý.

Về kỹ thuật, 4.372 – 4.450 USD/ounce là vùng cản gần nhất. Vượt và trụ được trên vùng này, giá vàng có cửa hướng tới mốc 4.500 USD/ounce. Ở chiều ngược lại, 4.229 USD/ounce là hỗ trợ đầu tiên, sâu hơn nữa là khu vực 4.120 USD/ounce.

Chốt phiên cuối tuần, vàng thế giới trên Kitco đứng ở 4.341 USD/ounce, quy đổi theo tỷ giá Vietcombank tương đương khoảng 138,3 triệu đồng/lượng (chưa gồm thuế, phí). Đặt cạnh mức bán ra 144 triệu đồng/lượng trong nước, chênh lệch hiện là 5,7 triệu đồng mỗi lượng — người mua vàng trong nước đang trả cao hơn thế giới đúng khoản này.

Văn Khoa