Cập nhật giá vàng sáng 13/8/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Năm
Giá vàng hôm nay 13/8 ở mức 141,3 – 144,3 triệu đồng/lượng. Người mua ngày vía Thần Tài đang lỗ 42,7 triệu đồng mỗi lượng.
Giá vàng hôm nay 13/8 thấp hơn ngày vía Thần Tài 42,7 triệu đồng
Giá vàng hôm nay 13/8 giao dịch ở mức 141,3 – 144,3 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), thấp hơn 39,7 triệu đồng chiều thu mua và 40,3 triệu đồng chiều bán ra so với ngày vía Thần Tài 26/2. Sau 168 ngày, những người từng đội mưa rét xếp hàng từ 4h sáng để mua vàng lấy may đang gánh khoản lỗ 42,7 triệu đồng mỗi lượng, và con số này chênh nhau tới 1,7 triệu đồng tùy thương hiệu đã chọn.
SJC hiện thu mua vàng miếng 141,3 triệu đồng và bán ra 144,3 triệu đồng mỗi lượng, so với mức 181 – 184 triệu đồng của phiên 26/2. Khách xuống tiền đúng ngày vía Thần Tài với giá 184 triệu đồng, nếu chốt bán sáng nay chỉ nhận về 141,3 triệu đồng, tương đương lỗ 42,7 triệu đồng mỗi lượng, tức 4,27 triệu đồng cho mỗi chỉ vàng.
Tại PNJ Hà Nội, giá vàng miếng cũng ở mức 141,3 – 144,3 triệu đồng/lượng. Cần nhớ rằng ngay ngày 26/2, người mua đã lỗ tức thì 3 triệu đồng do doanh nghiệp chỉ thu mua 181 triệu đồng trong khi bán ra 184 triệu đồng. Khoản âm ban đầu ấy nay đã phình lên gần 15 lần.
Phú Quý niêm yết 141,3 triệu đồng chiều mua và 144,3 triệu đồng chiều bán, giảm lần lượt 39,7 triệu và 39,7 triệu đồng so với mốc 181 – 184 triệu đồng ngày vía Thần Tài. Người mua 5 lượng tại đây hôm đó đang tạm lỗ hơn 213 triệu đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải không tạo khác biệt khi cũng mua vào 141,3 triệu đồng và bán ra 144,3 triệu đồng mỗi lượng. Quy ra tỷ lệ, khách mua vàng lấy vía đầu năm tại đây đã mất 23,2% giá trị sau 5 tháng 18 ngày nắm giữ.
DOJI là nơi người mua ngày 26/2 chịu thiệt nhiều nhất. Thương hiệu này bán ra 185,5 triệu đồng, cao nhất thị trường thời điểm đó, còn nay chỉ trả 141,3 triệu đồng cho khách bán lại, đẩy khoản lỗ lên 44,2 triệu đồng mỗi lượng.
Bảo Tín Minh Châu cũng khiến khách hàng lỗ 44,2 triệu đồng, nhưng vì lý do khác. Doanh nghiệp bán ra 185 triệu đồng hôm 26/2, thấp hơn DOJI 500.000 đồng, song hiện chỉ thu mua 140,8 triệu đồng, thấp nhất thị trường hôm nay. Nói cách khác, một bên thiệt vì mua đắt, một bên thiệt vì bán lại rẻ, kết quả cuối cùng như nhau.
Riêng Mi Hồng là địa chỉ dễ chịu nhất cho người ôm vàng từ ngày vía Thần Tài. Thương hiệu tại TPHCM bán ra 184 triệu đồng hôm đó, ngang nhóm dẫn đầu, nhưng nay trả tới 141,5 triệu đồng cho khách bán vàng, cao nhất thị trường. Khoản lỗ vì thế dừng ở 42,5 triệu đồng, ít hơn khách của DOJI và Bảo Tín Minh Châu 1,7 triệu đồng mỗi lượng.
Khác biệt đó không đến từ đà giảm, bởi giá thu mua của Mi Hồng cũng hạ đúng 39,7 triệu đồng như nhóm thương hiệu lớn. Lợi thế nằm ở chênh lệch mua – bán: ngày 26/2 Mi Hồng chỉ để cách biệt 2,8 triệu đồng thay vì 3 triệu đồng, và hiện rút xuống còn 1,5 triệu đồng, trong khi phần còn lại của thị trường vẫn duy trì 3 triệu đồng mỗi lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 13/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 141,3 | 144,3 | +800 | +800 |
| Tập đoàn DOJI | 141,3 | 144,3 | +800 | +800 |
| Mi Hồng | 141,5 | 143,0 | +1.000 | +1.000 |
| PNJ | 141,3 | 144,3 | +800 | +800 |
| Bảo Tín Minh Châu | 140,8 | 143,8 | +300 | +300 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,3 | 144,3 | +800 | +800 |
| Phú Quý | 141,3 | 144,3 | +800 | +800 |
| Thương hiệu | Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|---|
| SJC | Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141,30▲ 0,80 | 144,30▲ 0,80 |
| SJC | Vàng SJC 5 chỉ | 141,30▲ 0,80 | 144,32▲ 0,80 |
| SJC | Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141,30▲ 0,80 | 144,33▲ 0,80 |
| SJC | Hạ Long – Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141,30▲ 0,80 | 144,30▲ 0,80 |
| SJC | Hải Phòng – Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141,30▲ 0,80 | 144,30▲ 0,80 |
| SJC | Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140,80▲ 0,80 | 143,80▲ 0,80 |
| SJC | Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140,80▲ 0,80 | 143,90▲ 0,80 |
| SJC | Nữ trang 99,99% | 137,80▲ 0,80 | 142,30▲ 0,80 |
| SJC | Nữ trang 99% | 133,89▲ 0,79 | 140,89▲ 0,79 |
| SJC | Nữ trang 75% | 97,09▲ 0,61 | 106,89▲ 0,61 |
| SJC | Nữ trang 68% | 87,12▲ 0,55 | 96,92▲ 0,55 |
| SJC | Nữ trang 61% | 77,16▲ 0,49 | 86,96▲ 0,49 |
| SJC | Nữ trang 58,3% | 73,32▲ 0,47 | 83,12▲ 0,47 |
| SJC | Nữ trang 41,7% | 49,70▲ 0,33 | 59,50▲ 0,33 |
| BTMC | Vàng miếng SJC | 140,80▲ 0,30 | 143,80▲ 0,30 |
| BTMC | Vàng miếng VRTL Bảo Tín Minh Châu | 142,00— | 146,00— |
| BTMC | Nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu | 142,00— | 146,00— |
| BTMC | Quà mừng bản vị vàng Bảo Tín Minh Châu | 142,00— | 146,00— |
| BTMC | Trang sức bằng Vàng Rồng Thăng Long 999.9 | 140,00— | 145,00— |
| BTMC | Trang sức bằng Vàng Rồng Thăng Long 99.9 | 139,80— | 144,80— |
| BTMC | Vàng thị trường 999.9 (24K) | 134,60— | Không niêm yết— |
| PNJ | Vàng miếng SJC (toàn hệ thống) | 141,30▲ 0,80 | 144,30▲ 0,80 |
| PNJ | Nhẫn trơn PNJ 999.9 (toàn hệ thống) | 140,50▲ 1,00 | 144,20▲ 0,70 |
| PNJ | Nữ trang 999.9 | 138,20▲ 0,70 | 143,20▲ 0,70 |
| PNJ | Nữ trang 999 | 138,06▲ 0,70 | 143,06▲ 0,70 |
| PNJ | Nữ trang 99 | 135,57▲ 0,69 | 141,77▲ 0,69 |
| PNJ | Vàng 916 (22K) | 124,97▲ 0,64 | 131,17▲ 0,64 |
| PNJ | Vàng 750 (18K) | 97,50▲ 0,52 | 107,40▲ 0,52 |
| PNJ | Vàng 680 (16.3K) | 87,48▲ 0,48 | 97,38▲ 0,48 |
| Phú Quý | Vàng miếng SJC | 141,30▲ 0,80 | 144,30▲ 0,80 |
| Phú Quý | Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 141,30▲ 0,80 | 144,30▲ 0,80 |
| Phú Quý | Phú Quý 1 lượng 99.9 | 141,20▲ 0,80 | 144,20▲ 0,80 |
| Phú Quý | Vàng trang sức 999.9 | 138,50▲ 0,50 | 143,50▲ 0,50 |
| Phú Quý | Vàng trang sức 999 | 138,40▲ 0,50 | 143,40▲ 0,50 |
| Phú Quý | Vàng trang sức 99 | 137,12▲ 0,50 | 142,07▲ 0,50 |
| Phú Quý | Vàng trang sức 98 | 135,73▲ 0,49 | 140,63▲ 0,49 |
| Phú Quý | Vàng 999.9 phi SJC | 136,50▲ 1,00 | Không niêm yết— |
| DOJI | Vàng miếng AVPL/SJC | 141,50— | 145,50— |
| DOJI | Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 141,50— | 145,50— |
| DOJI | Nữ trang 99.99 | 140,00▲ 0,50 | 145,00▲ 0,50 |
| DOJI | Nữ trang 99.9 | 139,50▲ 0,50 | 144,50▲ 0,50 |
| DOJI | Nữ trang 99 | 138,80▲ 0,50 | 144,00▲ 0,50 |
| Mi Hồng | Vàng miếng SJC | 141,50▲ 1,00 | 143,00▲ 1,00 |
| Mi Hồng | Vàng 99,9% | 141,50▲ 1,00 | 143,00▲ 1,00 |
| Mi Hồng | Vàng 9T85 (98,5%) | 130,00▲ 1,50 | 132,00▲ 1,50 |
| Mi Hồng | Vàng 9T8 (98,0%) | 129,30▲ 1,50 | 131,30▲ 1,50 |
| Mi Hồng | Vàng 95 (95,0%) | 125,50▲ 1,50 | Không niêm yết— |
| Mi Hồng | Vàng V75 (75,0%) | 96,00▲ 1,50 | 99,00▲ 1,50 |
| Mi Hồng | Vàng V68 (68,0%) | 84,50▲ 1,50 | 87,50▲ 1,50 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 141,30▲ 0,80 | 144,30▲ 0,80 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Đồng vàng Kim Gia Bảo Hoa Sen | 141,50— | 145,50— |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 141,50— | 145,50— |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Tiểu Kim Cát – 0,3 chỉ * | 141,50— | 145,50— |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 140,50— | Không niêm yết— |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Nhẫn ép vỉ Vàng Rồng Thăng Long | 142,00— | Không niêm yết— |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Vàng trang sức 24K (999.9) | 139,50— | 144,50— |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Vàng trang sức 24K (99.9) | 139,40— | 144,40— |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Vàng nguyên liệu 999,9 | 134,80▲ 0,20 | Không niêm yết— |
| Bảo Tín Mạnh Hải | Vàng nguyên liệu 99.9 | 134,30▲ 0,20 | Không niêm yết— |
Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại DOJI đang là sản phẩm đắt nhất nhóm khảo sát sáng nay, với 141,5 triệu đồng chiều mua và 145,5 triệu đồng chiều bán. Mức bán ra này cao hơn chính vàng miếng SJC do doanh nghiệp niêm yết tới 1,2 triệu đồng mỗi lượng, một trạng thái ngược hẳn thông lệ nhiều năm.
Nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được thu mua 140 triệu đồng và bán ra 145 triệu đồng mỗi lượng. Khoảng cách hai chiều lên tới 5 triệu đồng, rộng nhất thị trường, đồng nghĩa khách mua sáng nay phải chờ giá nhích thêm đúng chừng ấy mới chạm điểm hòa vốn.
Phú Quý đưa nhẫn tròn 9999 về đúng mặt bằng vàng miếng khi mua vào 141,3 triệu đồng và bán ra 144,3 triệu đồng mỗi lượng. Biên độ 3 triệu đồng tại đây thuộc nhóm hẹp nhất, giúp người tích trữ chịu thiệt ít hơn ngay tại thời điểm xuống tiền.
Tại PNJ, nhẫn vàng 9999 có giá mua vào 140,5 triệu đồng và bán ra 144,2 triệu đồng mỗi lượng. Doanh nghiệp bán ra gần ngang Phú Quý nhưng trả cho khách bán lại thấp hơn 800.000 đồng, nên khoảng cách hai chiều giãn ra 3,7 triệu đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải hiện thu mua nhẫn vàng 9999 ở mức 140,5 triệu đồng mỗi lượng, ngang PNJ và chỉ nhỉnh hơn Bảo Tín Minh Châu 500.000 đồng. Đây là mức giá đáng chú ý với người đang cầm nhẫn và tính bán ra trong sáng nay.
Riêng SJC là địa chỉ có lợi nhất cho người mới xuống tiền, khi niêm yết nhẫn vàng 9999 ở 140,8 – 143,8 triệu đồng mỗi lượng. Giá bán ra tại đây thấp nhất nhóm khảo sát và còn rẻ hơn chính vàng miếng do doanh nghiệp này phát hành 500.000 đồng.
Chênh lệch giữa các thương hiệu vì thế đang rất đáng kể: mua nhẫn tại DOJI với giá 145,5 triệu đồng rồi mang bán lại cho Bảo Tín Minh Châu ở mức 140 triệu đồng, người giữ vàng mất 5,5 triệu đồng mỗi lượng dù bảng giá chưa hề thay đổi. Khoảng cách bán ra giữa nơi cao nhất và nơi thấp nhất là 1,7 triệu đồng, còn ở chiều thu mua là 1,5 triệu đồng.
Giá vàng thế giới hôm nay 13/8/2026 vượt qua mức 4.400 USD/ounce, tăng hơn 1%
Tính đến 4h00 ngày 13/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.419,9 USD/ounce, tăng 53,5 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.330 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 140,3 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (141,3-144,3 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 4,0 triệu.

Giá vàng thế giới phiên 12/8 tăng khoảng 1%, lên vùng 4.400 – 4.420 USD/ounce, tiến sát mức cao nhất 10 tuần. Vàng tương lai giao tháng 12 cũng nhích lên quanh 4.470 USD/ounce.
Động lực chính là kỳ vọng lãi suất. Sau khi Mỹ báo cáo mất 23.000 việc làm trong tháng 7, xác suất Fed nâng lãi suất tại cuộc họp 15 – 16/9 mà thị trường định giá đã lùi từ 60% xuống 50%.
Điều này quan trọng vì vàng không sinh lãi. Khả năng tăng lãi suất giảm đi đồng nghĩa chi phí cơ hội của việc giữ vàng thấp xuống, dòng tiền quay lại kim loại quý.
Số liệu CPI tháng 7 công bố cùng ngày tăng sát dự báo, không gây cú sốc nào, giúp củng cố thêm lập luận Fed có thể đứng yên trong tháng 9.
Vàng còn được nâng đỡ bởi dòng vốn vào các quỹ ETF, nhu cầu mạnh từ Trung Quốc và rủi ro địa chính trị quanh eo biển Hormuz chưa hạ nhiệt.
Dù vậy, đà tăng vẫn bị chặn tại đường trung bình 100 ngày quanh 4.387 USD/ounce. Giá xăng dầu Mỹ còn cao cũng khiến Fed có thể giữ giọng điệu cứng rắn, hạn chế dư địa đi lên của vàng.
Ba mốc cần theo dõi tiếp: chỉ số PPI ngày 13/8, cuộc họp Fed ngày 15 – 16/9 và diễn biến tại eo biển Hormuz.