Cập nhật giá vàng sáng 15/8/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Bảy
Giá vàng hôm nay 15/8/2026 ghi nhận người mua trước Tết lỗ tới 41,2 triệu đồng/lượng, còn người bắt đáy tháng 6 lãi 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay 15/8/2026: Người mua trước Tết lỗ 41 triệu, người bắt đáy lãi 4 triệu đồng
Ghi nhận giá vàng sáng 15/8/2026, người mua tại phiên chốt trước Tết Bính Ngọ 15/2 đang lỗ 39,2–41,2 triệu đồng/lượng. Trái lại, người xuống tiền tại đáy giữa năm 11/6 đã lãi từ 1,4 đến 4 triệu đồng/lượng. Khoản lãi, lỗ được tính theo giá bán ra lúc mua và giá doanh nghiệp thu mua ngày 15/8.
Tại SJC, vàng miếng hiện được mua vào với giá 139,8 triệu đồng/lượng và bán ra 142,8 triệu đồng/lượng. Người mua trước Tết ở mức 181 triệu đồng nay bán lại lỗ 41,2 triệu đồng/lượng. Người mua tại đáy 11/6 với giá 138,4 triệu đồng đã lãi 1,4 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ Hà Nội, giá vàng miếng cũng ở mức 139,8 triệu đồng/lượng mua vào và 142,8 triệu đồng/lượng bán ra. So với giá bán 181 triệu đồng trước Tết, người giữ vàng đang lỗ 41,2 triệu đồng/lượng; người mua ngày 11/6 hiện lãi 1,4 triệu đồng.
DOJI niêm yết vàng miếng ở mức 139,8–142,8 triệu đồng/lượng. Người mua ngày 15/2 với giá 179 triệu đồng nay bán lại chịu lỗ 39,2 triệu đồng/lượng. Nếu xuống tiền tại đáy giữa năm ở mức 138,4 triệu đồng, khoản lãi hiện đạt 1,4 triệu đồng mỗi lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), vàng miếng được mua vào 139,8 triệu đồng/lượng và bán ra 142,8 triệu đồng/lượng. Người mua trước kỳ nghỉ Tết với giá 181 triệu đồng đang lỗ 41,2 triệu đồng/lượng, còn người bắt đáy 11/6 lãi 1,4 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu (BTMC) cũng giao dịch vàng miếng tại 139,8–142,8 triệu đồng/lượng. Nếu mua ngày 15/2 ở mức 181 triệu đồng rồi bán hôm nay, khách hàng mất 41,2 triệu đồng/lượng. Người mua tại mốc 138,4 triệu đồng ngày 11/6 hiện có lãi 1,4 triệu đồng.
Tại Phú Quý, giá mua vào đang ở mức 139,8 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra là 142,8 triệu đồng/lượng. Người mua trước Tết với giá 179 triệu đồng chịu lỗ 39,2 triệu đồng/lượng, nhưng người mua tại đáy giữa năm đã lãi 1,4 triệu đồng.
Riêng Mi Hồng mua vàng miếng với giá 140,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142 triệu đồng/lượng. Người mua ngày 15/2 ở mức 181 triệu đồng đang lỗ 40,5 triệu đồng/lượng. Ngược lại, người xuống tiền ngày 11/6 với giá 136,5 triệu đồng đã lãi 4 triệu đồng/lượng, cao nhất trong nhóm khảo sát.
Như vậy, thời điểm mua tạo ra chênh lệch kết quả lên tới 44,5 triệu đồng/lượng. Người mua trước Tết vẫn chịu khoản lỗ lớn, còn nhóm bắt đúng đáy giữa năm đã bắt đầu có lãi.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 15/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| Tập đoàn DOJI | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| Mi Hồng | 140,5 | 142,0 | -800 | -800 |
| PNJ | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| Phú Quý | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| 1. SJC - Cập nhật: 15/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 139.800.000 ▼1.000.000 | 142.800.000 ▼1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼1.000.000 | 143.300.000 ▼1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 140.300.000 ▼1.000.000 | 143.320.000 ▼1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 140.300.000 ▼1.000.000 | 143.330.000 ▼1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 139.800.000 ▼1.000.000 | 142.900.000 ▼1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 136.800.000 ▼1.000.000 | 141.300.000 ▼1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 132.900.990 ▼990.099 | 139.900.990 ▼990.099 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 96.335.598 ▼750.075 | 106.135.598 ▼750.075 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 86.443.609 ▼680.068 | 96.243.609 ▼680.068 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 76.551.620 ▼610.061 | 86.351.620 ▼610.061 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 72.736.138 ▼583.058 | 82.536.138 ▼583.058 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.277.992 ▼417.042 | 59.077.992 ▼417.042 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼1.000.000 | 143.300.000 ▼1.000.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼1.000.000 | 143.300.000 ▼1.000.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼1.000.000 | 143.300.000 ▼1.000.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼1.000.000 | 143.300.000 ▼1.000.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼1.000.000 | 143.300.000 ▼1.000.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼1.000.000 | 143.300.000 ▼1.000.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼1.000.000 | 143.300.000 ▼1.000.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼1.000.000 | 143.300.000 ▼1.000.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼1.000.000 | 143.300.000 ▼1.000.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼1.000.000 | 143.300.000 ▼1.000.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 15/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 140.200.000 ▼1.100.000 | 143.300.000 ▼1.000.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 138.200.000 ▼1.200.000 | 143.200.000 ▼1.200.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 138.000.000 ▼1.200.000 | 143.000.000 ▼1.200.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.200.000 ▼1.200.000 | 144.200.000 ▼1.200.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.200.000 ▼1.200.000 | 144.200.000 ▼1.200.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.200.000 ▼1.200.000 | 144.200.000 ▼1.200.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 132.500.000 ▼1.200.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 15/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 140.300.000 ▼1.000.000 | 143.300.000 ▼1.000.000 |
| TPHCM PNJ | 139.700.000 ▼900.000 | 143.200.000 ▼1.000.000 |
| TPHCM SJC | 140.300.000 ▼1.000.000 | 143.300.000 ▼1.000.000 |
| Hà Nội PNJ | 139.700.000 ▼900.000 | 143.200.000 ▼1.000.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 139.700.000 ▼900.000 | 143.200.000 ▼1.000.000 |
| Đà Nẵng SJC | 140.300.000 ▼1.000.000 | 143.300.000 ▼1.000.000 |
| Miền Tây PNJ | 139.700.000 ▼900.000 | 143.200.000 ▼1.000.000 |
| Miền Tây SJC | 140.300.000 ▼1.000.000 | 143.300.000 ▼1.000.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 139.700.000 ▼900.000 | 143.200.000 ▼1.000.000 |
| Tây Nguyên SJC | 140.300.000 ▼1.000.000 | 143.300.000 ▼1.000.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 139.700.000 ▼900.000 | 143.200.000 ▼1.000.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 140.300.000 ▼1.000.000 | 143.300.000 ▼1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 139.700.000 ▼900.000 | 143.200.000 ▼1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 137.200.000 ▼800.000 | 142.200.000 ▼800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.060.000 ▼800.000 | 142.060.000 ▼800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 134.580.000 ▼790.000 | 140.780.000 ▼790.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.060.000 ▼730.000 | 130.260.000 ▼730.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.750.000 ▼600.000 | 106.650.000 ▼600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 86.800.000 ▼540.000 | 96.700.000 ▼540.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.530.000 ▼520.000 | 92.430.000 ▼520.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.840.000 ▼490.000 | 86.740.000 ▼490.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.290.000 ▼470.000 | 83.190.000 ▼470.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.260.000 ▼330.000 | 59.160.000 ▼330.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.430.000 ▼300.000 | 53.330.000 ▼300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.450.000 ▼270.000 | 47.350.000 ▼270.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 139.700.000 ▼900.000 | 143.200.000 ▼1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 139.700.000 ▼900.000 | 143.200.000 ▼1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 134.860.000 ▼800.000 | 141.060.000 ▼800.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 133.000.000 ▼2.000.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 130.420.000 ▼1.980.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 15/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.300.000 ▼1.000.000 | 143.300.000 ▼1.000.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 140.300.000 ▼1.000.000 | 143.300.000 ▼1.000.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 140.200.000 ▼1.000.000 | 143.200.000 ▼1.000.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 137.500.000 ▼1.000.000 | 142.500.000 ▼1.000.000 |
| Vàng trang sức 999 | 137.400.000 ▼1.000.000 | 142.400.000 ▼1.000.000 |
| Vàng trang sức 99 | 136.125.000 ▼990.000 | 141.075.000 ▼990.000 |
| Vàng trang sức 98 | 134.750.000 ▼980.000 | 139.650.000 ▼980.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 135.500.000 ▼1.000.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 15/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 140.000.000 ▼1.200.000 | 144.000.000 ▼1.200.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 140.000.000 ▼1.200.000 | 144.000.000 ▼1.200.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 138.500.000 ▼1.000.000 | 143.500.000 ▼1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 138.000.000 ▼1.000.000 | 143.000.000 ▼1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 137.300.000 ▼1.000.000 | 142.500.000 ▼1.000.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 15/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.500.000 ▼800.000 | 142.000.000 ▼800.000 |
| Vàng 99,9% | 140.500.000 ▼800.000 | 142.000.000 ▼800.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 128.500.000 ▼1.000.000 | 130.500.000 ▼1.000.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 127.800.000 ▼1.000.000 | 129.800.000 ▼1.000.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 124.000.000 ▼900.000 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.000.000 ▼1.000.000 | 97.000.000 ▼1.000.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 82.500.000 ▼1.000.000 | 85.500.000 ▼1.000.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 79.500.000 ▼1.000.000 | 82.500.000 ▼1.000.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 73.500.000 ▼1.000.000 | 76.500.000 ▼1.000.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 46.500.000 ▼1.000.000 | 49.500.000 ▼1.000.000 |
Giá vàng sáng nay 15/8/2026 chưa ghi nhận điều chỉnh mới tại các doanh nghiệp lớn. Sau khi giảm từ 800.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng trong ngày 14/8, giá bán vàng miếng phổ biến đang ở mức 142,8 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, giá vàng miếng đang được mua vào với mức 139,8 triệu đồng/lượng và bán ra 142,8 triệu đồng/lượng. So với ngày hôm qua, cả hai chiều thấp hơn 1 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội đang niêm yết vàng miếng ở mức 139,8 triệu đồng/lượng mua vào và 142,8 triệu đồng/lượng bán ra. Giá mua và bán cùng giảm 1 triệu đồng/lượng so với phiên trước.
Tại DOJI, vàng miếng hiện có giá mua vào 139,8 triệu đồng/lượng và bán ra 142,8 triệu đồng/lượng. Cả hai chiều giao dịch đều thấp hơn ngày hôm qua 1 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) đang niêm yết vàng miếng trong khoảng 139,8–142,8 triệu đồng/lượng. Giá mua vào và bán ra cùng giảm 1 triệu đồng/lượng so với lần cập nhật trước.
Giá vàng tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC) đang ở mức 139,8 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 142,8 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, vàng miếng được mua vào với giá 139,8 triệu đồng/lượng và bán ra 142,8 triệu đồng/lượng. So với ngày hôm qua, mỗi chiều giao dịch giảm 1 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng đang mua vào vàng miếng với giá 140,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142 triệu đồng/lượng, thấp hơn ngày hôm qua 800.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Đây vẫn là thương hiệu có giá thu mua cao nhất và giá bán thấp nhất trong nhóm được khảo sát.
Giá vàng thế giới hôm nay 15/8/2026 tăng sát về mức 4.400 USD/ounce, tăng gần 1%
Tính đến 4h00 ngày 15/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.390,9 USD/ounce, tăng 40,9 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.270 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 139,07 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (140,3-143,3 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 4,23 triệu.

Giá vàng tăng trong phiên thứ Sáu nhờ đồng USD suy yếu. Các số liệu lạm phát của Mỹ công bố trong tuần phù hợp với dự báo, làm giảm khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) nâng lãi suất vào tháng 9.
Giá vàng giao ngay tăng 0,6%, lên 4.376,02 USD/ounce. Trước đó, kim loại quý giảm 1,3% do hoạt động chốt lời sau khi chạm mức cao nhất kể từ ngày 5/6. Tính từ đầu tuần, giá vàng vẫn tăng khoảng 0,7%.
Chỉ số USD giảm 0,3%, giúp vàng trở nên rẻ hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác. Theo chuyên gia Jim Wyckoff của American Gold Exchange, sự suy yếu của đồng bạc xanh là yếu tố chính hỗ trợ giá vàng trong phiên.
Thị trường cũng được nâng đỡ bởi số liệu việc làm phi nông nghiệp Mỹ tháng 7 giảm ngoài dự kiến, cùng các báo cáo lạm phát không chênh lệch nhiều so với dự báo. Phần lớn chuyên gia cho rằng Fed sẽ giữ lãi suất trong khoảng 3,50–3,75% tại cuộc họp tháng tới.
Theo công cụ FedWatch của CME, thị trường hiện đánh giá khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 9 ở mức 31%, giảm mạnh so với khoảng 55% của tuần trước. Việc lãi suất được giữ ổn định thường có lợi cho vàng vì kim loại quý không trả lãi.
Một yếu tố khác được thị trường theo dõi là tình hình tại eo biển Hormuz. Hoạt động vận chuyển qua khu vực này gần như đình trệ sau khi hai tàu tiếp tục bị tấn công, còn Mỹ cho biết có thể duy trì phong tỏa hải quân đối với Iran trong thời gian dài.
Diễn biến trên đẩy giá dầu hướng tới một tuần tăng. Tuy nhiên, nếu dầu tiếp tục đi lên, áp lực lạm phát có thể gia tăng và khiến các ngân hàng trung ương cân nhắc nâng lãi suất, qua đó tạo sức ép trở lại đối với giá vàng.