Chi phí trả lãi tiền gửi của 30 ngân hàng tăng hơn 41%, đạt 389.589 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm

Lê Nhân15/08/2026 05:37

Trong nửa đầu năm 2026, tổng chi phí trả lãi tiền gửi của 30 ngân hàng thương mại vọt lên 389.589 tỷ đồng, trong đó MB chịu mức tăng cao nhất lên tới 91,55%.

Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2026 của 30 ngân hàng thương mại trong nước (không bao gồm SCB và 4 ngân hàng chuyển giao bắt buộc) cho thấy tổng chi phí trả lãi tiền gửi đã đạt 389.589 tỷ đồng, tăng 41,54% so với cùng kỳ năm 2025. Tốc độ gia tăng khoản chi trả lãi vượt trội so với tốc độ tăng trưởng huy động vốn, phản ánh áp lực chi phí vốn gia tăng cùng sự điều chỉnh của mặt bằng lãi suất huy động trên toàn hệ thống.

Áp lực chi phí vốn gia tăng tại nhóm ngân hàng cổ phần

Trong nửa đầu năm 2026, các ngân hàng thương mại cổ phần ghi nhận tốc độ tăng chi phí trả lãi tiền gửi cao nhất hệ thống. Sự gia tăng này không chỉ đến từ quy mô tiền gửi mở rộng mà còn chịu tác động bởi cơ cấu nguồn vốn và mặt bằng lãi suất dịch chuyển lên mức cao hơn.

Ngân hàng MB đứng đầu về tốc độ tăng chi phí trả lãi tiền gửi. Trong 6 tháng đầu năm, MB đã chi 21.664 tỷ đồng để trả lãi cho khách hàng, tăng 91,55% so với cùng kỳ năm ngoái. Ở chiều ngược lại, số dư tiền gửi khách hàng của nhà băng này đến ngày 30/6 chỉ tăng 5,11% so với đầu năm và tăng 23% so với cùng kỳ. Mặc dù chi phí vốn tăng đáng kể, MB vẫn duy trì vị thế áp chót về tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) toàn hệ thống, đạt 33,92% tổng tiền gửi khách hàng.

Chi phí trả lãi tiền gửi của 30 ngân hàng thương mại gia tăng trong 6 tháng đầu năm 2026
Chi phí trả lãi tiền gửi của 30 ngân hàng thương mại gia tăng trong 6 tháng đầu năm 2026

Nhiều ngân hàng cổ phần khác cũng ghi nhận mức chi trả lãi tiền gửi tăng mạnh so với cùng kỳ năm 2025. Cụ thể, Nam A Bank tăng 74,97% (đạt 8.513 tỷ đồng), ABBank tăng 73,55% (đạt 5.370 tỷ đồng), NCB tăng 70,23% (đạt 4.527 tỷ đồng), HDBank tăng 69,29% (đạt 20.740 tỷ đồng), Techcombank tăng 65,54% (đạt 13.847 tỷ đồng), TPBank tăng 65,35% (đạt 8.387 tỷ đồng), VPBank tăng 62,19% (đạt 21.482 tỷ đồng) và SeABank tăng 62,03% (đạt 7.895 tỷ đồng).

Trong nhóm này, HDBank, VPBank và NCB cũng nằm trong số những nhà băng có tốc độ tăng trưởng huy động vốn cao nhất nửa đầu năm, dao động từ 13% đến 20%. Đối với Techcombank, ngân hàng này tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu hệ thống về tỷ lệ CASA với 34,26%.

Khối ngân hàng quốc doanh tiếp tục dẫn đầu về quy mô chi trả

Nhờ quy mô thị phần huy động vượt trội, 4 ngân hàng thương mại nhà nước (Big4) gồm BIDV, VietinBank, Agribank và Vietcombank chiếm giữ khoản chi trả lãi tuyệt đối lớn nhất toàn thị trường. Tổng lượng tiền gửi khách hàng tại nhóm Big4 tính đến ngày 30/6 đạt 8,12 triệu tỷ đồng, tăng 3,8% so với đầu năm và chiếm khoảng 50% thị phần huy động toàn hệ thống.

Về giá trị tuyệt đối, BIDV là ngân hàng chi trả lãi tiền gửi lớn nhất hệ thống với 46.432 tỷ đồng, tăng 25,70% so với cùng kỳ năm 2025. VietinBank xếp thứ hai với 42.057 tỷ đồng, tăng 40,84%. Agribank đã chi 37.509 tỷ đồng, tăng 8,93% - đây cũng là mức tăng chi phí trả lãi thấp nhất trong danh sách 30 ngân hàng thống kê. Vietcombank ghi nhận khoản chi lãi tiền gửi đạt 30.045 tỷ đồng, tăng 42,41%.

Bên cạnh nhóm Big4, thị trường ghi nhận 9 ngân hàng cổ phần khác chi trên 10.000 tỷ đồng để trả lãi cho khách gửi tiền trong nửa đầu năm 2026, bao gồm SHB (21.670 tỷ đồng), MB (21.664 tỷ đồng), VPBank (21.482 tỷ đồng), HDBank (20.740 tỷ đồng), Sacombank (17.529 tỷ đồng), ACB (15.629 tỷ đồng), Techcombank (13.847 tỷ đồng), LPBank (12.128 tỷ đồng) và VIB (11.116 tỷ đồng).

Ở nhóm cuối bảng, Saigonbank ghi nhận chi phí trả lãi tiền gửi đạt 741 tỷ đồng, tăng 19,93% so với cùng kỳ. Quy mô tiền gửi khách hàng của Saigonbank tính đến ngày 30/6 đạt 25.810 tỷ đồng, thấp nhất trong số 30 nhà băng được khảo sát.

Chi tiết chi phí trả lãi tiền gửi 6 tháng đầu năm 2026

STTNgân hàngChi lãi tiền gửi (Tỷ đồng)Tăng so với cùng kỳ (%)
1BIDV46.43225,70
2VIETINBANK42.05740,84
3AGRIBANK37.5098,93
4VIETCOMBANK30.04542,41
5SHB21.67042,93
6MBBANK21.66491,55
7VPBANK21.48262,19
8HDBANK20.74069,29
9SACOMBANK17.52937,06
10ACB15.62944,08
11TECHCOMBANK13.84765,54
12LPBANK12.12840,60
13VIB11.11640,45
14NAM A BANK8.51374,97
15TPBANK8.38765,35
16SEABANK7.89562,03
17PVCOMBANK6.10146,68
18MSB5.68857,60
19ABBANK5.37073,55
20EXIMBANK5.02323,11
21BAC A BANK4.89315,50
22NCB4.52770,23
23VIETBANK4.21624,13
24VIET A BANK3.75133,02
25OCB3.00657,14
26BVBANK2.89536,04
27KIENLONG BANK2.67932,82
28BAOVIET BANK2.30436,02
29PGBANK1.74948,93
30SAIGONBANK74119,93
TỔNG389.58941,54

Lê Nhân