Cập nhật giá vàng sáng 20/8/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Năm
Giá vàng hôm nay tăng so với đầu tháng 8 nhưng người mua ngày 1/8 vẫn lỗ 1,3 triệu đồng/lượng khi bán lại. Riêng khách mua tại Mi Hồng lãi 1,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 19/8/2026: Giá có tăng nhưng người mua 2 tuần trước vẫn chưa có lãi
Sau đêm đội tuyển Việt Nam đánh bại Malaysia 2-0 tại Mỹ Đình để giành quyền vào chung kết ASEAN Cup 2026, giá vàng hôm nay 20/8/2026 bước sang ngày mới với mặt bằng thấp hơn đáng kể so với đầu tuần. Tuy nhiên, nếu so với ngày 1/8, giá vàng hiện vẫn cao hơn nhưng người mua một lượng vàng đầu tháng tại phần lớn thương hiệu vẫn lỗ 1,3 triệu đồng nếu bán lại. Một chỉ vàng mua làm quà cưới khi đó hiện hụt 130.000 đồng, riêng người mua tại Mi Hồng đang lãi 120.000 đồng/chỉ.
Đầu ngày 20/8, tại SJC, vàng miếng đang được ghi nhận ở mức 139,7 triệu đồng/lượng mua vào và 142,7 triệu đồng/lượng bán ra. Ngày 1/8, doanh nghiệp niêm yết 137 - 141 triệu đồng/lượng. Một chỉ vàng mua làm quà cưới khi đó có giá 14,1 triệu đồng, nếu bán lại theo mức thu mua hiện tại chỉ nhận 13,97 triệu đồng, tương đương lỗ 130.000 đồng.
PNJ Hà Nội cũng đang ở vùng 139,7 - 142,7 triệu đồng/lượng. So với mốc 137 - 141 triệu đồng/lượng đầu tháng, giá bán đã tăng 1,7 triệu đồng nhưng người mua ngày 1/8 vẫn lỗ 1,3 triệu đồng mỗi lượng nếu bán lại, tương đương 130.000 đồng mỗi chỉ.
Tại DOJI, giá vàng hôm nay 20/8 được ghi nhận ở mức 139,7 triệu đồng/lượng chiều mua và 142,7 triệu đồng/lượng chiều bán. Sau 19 ngày, giá thu mua đã tăng 2,7 triệu đồng so với ngày 1/8, nhưng vẫn thấp hơn 1,3 triệu đồng so với mức 141 triệu đồng mà khách phải trả lúc mua.
Phú Quý hiện mua vào vàng miếng ở mức 139,7 triệu đồng/lượng và bán ra 142,7 triệu đồng/lượng. Người mua một lượng vàng tại đây ngày 1/8 với giá 141 triệu đồng, đến đầu ngày 20/8 bán lại chỉ thu về 139,7 triệu đồng. Khoản lỗ tương ứng 1,3 triệu đồng/lượng, hay 130.000 đồng/chỉ.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng miếng cũng ở vùng 139,7 - 142,7 triệu đồng/lượng. Dù mặt bằng giá đã tăng so với vùng 137 - 141 triệu đồng/lượng đầu tháng, một chỉ vàng mua ngày 1/8 vẫn chưa hòa vốn khi giá doanh nghiệp thu mua hiện thấp hơn giá mua ban đầu 130.000 đồng.
Bảo Tín Minh Châu mua vào vàng miếng với giá 139,7 triệu đồng/lượng và bán ra 142,7 triệu đồng/lượng. Giá bán hiện cao hơn đầu tháng 1,7 triệu đồng, song người mua không thể tính lãi theo mức này. Nếu bán lại theo giá thu mua, mỗi lượng vẫn lỗ 1,3 triệu đồng, tương đương 130.000 đồng cho một chỉ vàng.
Riêng Mi Hồng mang lại kết quả trái ngược. Doanh nghiệp đang mua vào 140,2 triệu đồng/lượng và bán ra 141,7 triệu đồng/lượng, so với mức 137 - 139 triệu đồng/lượng ngày 1/8. Một chỉ vàng mua làm quà cưới đầu tháng với giá 13,9 triệu đồng, nếu bán lại đầu ngày 20/8 thu về 14,02 triệu đồng, lãi 120.000 đồng. Tính theo một lượng, khoản lãi đạt 1,2 triệu đồng.
Như vậy, sau một đêm đáng nhớ của bóng đá Việt Nam với tấm vé vào chung kết ASEAN Cup 2026, những người mua vàng từ đầu tháng lại đón ngày 20/8 với kết quả trái ngược giữa các thương hiệu. Một chỉ vàng mua ngày 1/8 tại phần lớn hệ thống hiện lỗ khoảng 130.000 đồng, còn tại Mi Hồng lãi 120.000 đồng. Chênh lệch kết quả giữa hai nhóm lên tới 250.000 đồng mỗi chỉ, chủ yếu do mức giá bán đầu tháng và giá thu mua hiện tại khác nhau.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 20/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 139,7 | 142,7 | -1600 | -1600 |
| Tập đoàn DOJI | 139,7 | 142,7 | -1600 | -1600 |
| Mi Hồng | 140,2 | 141,7 | -1300 | -1300 |
| PNJ | 139,7 | 142,7 | -1600 | -1600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 139,7 | 142,7 | -1600 | -1600 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 139,7 | 142,7 | -1600 | -1600 |
| Phú Quý | 139,7 | 142,7 | -1600 | -1600 |
| 1. SJC - Cập nhật: 20/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 139.200.000 ▼1.600.000 | 142.200.000 ▼1.600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▼1.600.000 | 142.700.000 ▼1.600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 139.700.000 ▼1.600.000 | 142.720.000 ▼1.600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 139.700.000 ▼1.600.000 | 142.730.000 ▼1.600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 139.200.000 ▼1.600.000 | 142.300.000 ▼1.600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 136.200.000 ▼1.600.000 | 140.700.000 ▼1.600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 132.306.930 ▼1.584.159 | 139.306.930 ▼1.584.159 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 95.885.553 ▼1.200.120 | 105.685.553 ▼1.200.120 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 86.035.568 ▼1.088.109 | 95.835.568 ▼1.088.109 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 76.185.583 ▼976.098 | 85.985.583 ▼976.098 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 72.386.303 ▼932.893 | 82.186.303 ▼932.893 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.027.767 ▼667.267 | 58.827.767 ▼667.267 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▼1.600.000 | 142.700.000 ▼1.600.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▼1.600.000 | 142.700.000 ▼1.600.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▼1.600.000 | 142.700.000 ▼1.600.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▼1.600.000 | 142.700.000 ▼1.600.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▼1.600.000 | 142.700.000 ▼1.600.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▼1.600.000 | 142.700.000 ▼1.600.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▼1.600.000 | 142.700.000 ▼1.600.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▼1.600.000 | 142.700.000 ▼1.600.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▼1.600.000 | 142.700.000 ▼1.600.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.700.000 ▼1.600.000 | 142.700.000 ▼1.600.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 20/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 139.700.000 ▼1.600.000 | 142.700.000 ▼1.600.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 138.100.000 ▼1.600.000 | 143.100.000 ▼1.600.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 137.900.000 ▼1.600.000 | 142.900.000 ▼1.600.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.200.000 ▼1.600.000 | 144.100.000 ▼1.600.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.200.000 ▼1.600.000 | 144.100.000 ▼1.600.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.200.000 ▼1.600.000 | 144.100.000 ▼1.600.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 134.500.000 ±0 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 20/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 139.700.000 ▼1.600.000 | 142.700.000 ▼1.600.000 |
| TPHCM PNJ | 139.100.000 ▼1.600.000 | 142.600.000 ▼1.600.000 |
| TPHCM SJC | 139.700.000 ▼1.600.000 | 142.700.000 ▼1.600.000 |
| Hà Nội PNJ | 139.100.000 ▼1.600.000 | 142.600.000 ▼1.600.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 139.100.000 ▼1.600.000 | 142.600.000 ▼1.600.000 |
| Đà Nẵng SJC | 139.700.000 ▼1.600.000 | 142.700.000 ▼1.600.000 |
| Miền Tây PNJ | 139.100.000 ▼1.600.000 | 142.600.000 ▼1.600.000 |
| Miền Tây SJC | 139.700.000 ▼1.600.000 | 142.700.000 ▼1.600.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 139.100.000 ▼1.600.000 | 142.600.000 ▼1.600.000 |
| Tây Nguyên SJC | 139.700.000 ▼1.600.000 | 142.700.000 ▼1.600.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 139.100.000 ▼1.600.000 | 142.600.000 ▼1.600.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 139.700.000 ▼1.600.000 | 142.700.000 ▼1.600.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 139.100.000 ▼1.600.000 | 142.600.000 ▼1.600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 136.600.000 ▼1.600.000 | 141.600.000 ▼1.600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 136.460.000 ▼1.600.000 | 141.460.000 ▼1.600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 133.980.000 ▼1.590.000 | 140.180.000 ▼1.590.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 123.510.000 ▼1.460.000 | 129.710.000 ▼1.460.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.300.000 ▼1.200.000 | 106.200.000 ▼1.200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 86.390.000 ▼1.090.000 | 96.290.000 ▼1.090.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.140.000 ▼1.040.000 | 92.040.000 ▼1.040.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.480.000 ▼970.000 | 86.380.000 ▼970.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 72.940.000 ▼930.000 | 82.840.000 ▼930.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.010.000 ▼660.000 | 58.910.000 ▼660.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.200.000 ▼600.000 | 53.100.000 ▼600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.250.000 ▼540.000 | 47.150.000 ▼540.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 139.100.000 ▼1.600.000 | 142.600.000 ▼1.600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 139.100.000 ▼1.600.000 | 142.600.000 ▼1.600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 134.270.000 ▼1.580.000 | 140.470.000 ▼1.580.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 134.000.000 ▼1.500.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 131.410.000 ▼1.490.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 20/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 139.700.000 ▼1.600.000 | 142.700.000 ▼1.600.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 139.700.000 ▼1.600.000 | 142.700.000 ▼1.600.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 139.600.000 ▼1.600.000 | 142.600.000 ▼1.600.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 137.000.000 ▼1.700.000 | 142.000.000 ▼1.700.000 |
| Vàng trang sức 999 | 136.900.000 ▼1.700.000 | 141.900.000 ▼1.700.000 |
| Vàng trang sức 99 | 135.630.000 ▼1.683.000 | 140.580.000 ▼1.683.000 |
| Vàng trang sức 98 | 134.260.000 ▼1.666.000 | 139.160.000 ▼1.666.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 135.000.000 ▼1.000.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 20/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 140.000.000 ▼1.000.000 | 144.000.000 ▼1.000.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 140.000.000 ▼1.000.000 | 144.000.000 ▼1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 138.500.000 ▼1.000.000 | 143.500.000 ▼1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 138.000.000 ▼1.000.000 | 143.000.000 ▼1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 137.300.000 ▼1.000.000 | 142.500.000 ▼1.000.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 20/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.700.000 ▼800.000 | 142.200.000 ▼800.000 |
| Vàng 99,9% | 140.700.000 ▼800.000 | 142.200.000 ▼800.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 130.500.000 ±0 | 132.500.000 ±0 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 129.800.000 ±0 | 131.800.000 ±0 |
| Vàng 95 (95,0%) | 126.000.000 ±0 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.000.000 ±0 | 99.000.000 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 84.500.000 ±0 | 87.500.000 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 81.500.000 ±0 | 84.500.000 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 75.500.000 ±0 | 78.500.000 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 48.500.000 ±0 | 51.500.000 ±0 |
Nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu sáng nay được mua vào với giá 139,7 triệu đồng/lượng và bán ra 144,7 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều ở mức 5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn vàng 9999 đang có giá mua vào 135,6 triệu đồng/lượng. Dữ liệu cập nhật sáng 20/8 chưa ghi nhận giá bán ra của sản phẩm này.
DOJI niêm yết nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 141,6 triệu đồng/lượng mua vào và 145,6 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là giá bán cao nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát.
Nhẫn tròn 9999 tại Phú Quý được giao dịch trong khoảng 141,3–144,3 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa giá mua và bán là 3 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ, giá vàng nhẫn sáng nay ở mức 140,7 triệu đồng/lượng mua vào và 144,2 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch hai chiều đạt 3,5 triệu đồng/lượng.
SJC đang mua vào nhẫn vàng 9999 với giá 140,8 triệu đồng/lượng và bán ra 143,8 triệu đồng/lượng. Đây là giá bán thấp nhất trong nhóm thương hiệu công bố đầy đủ giá mua vào và bán ra sáng 20/8.
Giá vàng thế giới chiều hôm nay 20/8/2026 phục hồi trở lại về quanh mức 4.360 USD/ounce, tăng hơn 0,7%
Tính đến 4h00 ngày 20/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.365,7 USD/ounce, tăng 32,2 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.370 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 138,8 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (139,7-142,7 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 3,9 triệu.

Giá vàng phục hồi trong phiên thứ Tư khi đồng USD suy yếu và lợi suất trái phiếu toàn cầu hạ nhiệt từ vùng cao nhất nhiều thập kỷ. Vàng giao ngay tăng 0,8% lên 4.370,19 USD/ounce, còn vàng kỳ hạn Mỹ nhích 0,1% lên 4.425,40 USD/ounce.
Đà tăng xuất hiện sau khi giá vàng mất khoảng 2% trong phiên trước. Lợi suất trái phiếu dài hạn tại Mỹ, Đức và Nhật Bản đồng loạt tăng mạnh do lo ngại lạm phát, gây sức ép lên tài sản không sinh lãi như vàng.
Thị trường đang chờ biên bản cuộc họp tháng 7 của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, dự kiến công bố lúc 18h00 GMT. Giới giao dịch đánh giá khả năng Fed giữ nguyên lãi suất ở mức 67%, cao hơn trước do một loạt dữ liệu kinh tế Mỹ suy yếu.
Triển vọng ngắn hạn của vàng vẫn thiếu rõ ràng khi căng thẳng địa chính trị và chính sách lãi suất tạo ra các tác động trái chiều. Tuy nhiên, áp lực giá dịu bớt và khả năng Fed tạm dừng tăng lãi suất có thể hỗ trợ vàng phục hồi lên trên 4.500 USD/ounce.
Giá dầu lên cao nhất ba tuần do hoạt động vận chuyển qua eo biển Hormuz còn nhiều bất ổn. Trên thị trường kim loại quý, bạc tăng 0,1% lên 63,40 USD/ounce, bạch kim tăng 1,3% lên 1.734,32 USD/ounce và palladium tăng 0,3% lên 1.294,44 USD/ounce.