Cập nhật giá vàng sáng 21/8/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Sáu
Giá vàng hôm nay 21/8/2026 giúp người mua trong phiên giảm sâu 23/7 lãi 2,5–5 triệu đồng/lượng, tương đương tới 500.000 đồng/chỉ.
Giá vàng hôm nay 21/8/2026: Mua trong phiên giảm sâu 23/7, một lượng lãi tới 5 triệu đồng
Giá vàng hôm nay 21/8/2026 so với phiên bắt đấy ngày 23/7, người mua vàng hiện lãi 2,5 triệu đồng/lượng, riêng khách của Mi Hồng lãi tới 5 triệu đồng. Nếu một đám cưới diễn ra hôm đó và cô dâu, chú rể được tặng một chỉ vàng, giá trị bán lại hiện tăng 250.000 đồng; vàng mua tại Mi Hồng tăng tới 500.000 đồng/chỉ.
Tại SJC, vàng miếng hiện được mua vào với giá 142,5 triệu đồng/lượng và bán ra 145,5 triệu đồng/lượng. Ngày 23/7, khách hàng phải trả 140 triệu đồng để mua một lượng vàng. Nếu bán lại hôm nay, khoản tiền nhận về cao hơn 2,5 triệu đồng. Một chỉ vàng mua làm quà cưới với giá 14 triệu đồng khi đó nay bán được 14,25 triệu đồng, tương đương tăng 250.000 đồng.
PNJ Hà Nội cũng niêm yết vàng miếng ở mức 142,5–145,5 triệu đồng/lượng. So với vùng giá 135–140 triệu đồng/lượng ngày 23/7, chiều thu mua đã tăng 7,5 triệu đồng. Người xuống tiền trong phiên giảm sâu hiện lãi 2,5 triệu đồng/lượng; một chỉ vàng cưới tăng giá trị bán lại từ 14 triệu lên 14,25 triệu đồng.
Tại DOJI, giá vàng hôm nay đạt 142,5 triệu đồng/lượng mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng bán ra. Khách mua ngày 23/7 với giá 140 triệu đồng hiện có thể bán lại và lãi 2,5 triệu đồng/lượng. Nếu chỉ mua một chỉ để mừng cưới, khoản chênh lệch hiện là 250.000 đồng.
Phú Quý đang thu mua vàng miếng với giá 142,5 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 145,5 triệu đồng/lượng. Sau 29 ngày, giá thu mua tăng 7,5 triệu đồng so với phiên 23/7, đưa người mua tại mốc 140 triệu đồng từ trạng thái lỗ sang lãi 2,5 triệu đồng/lượng. Mỗi chỉ vàng mua hôm đó hiện có giá bán lại cao hơn 250.000 đồng.
Giá vàng tại Bảo Tín Minh Châu cũng đứng ở vùng 142,5–145,5 triệu đồng/lượng. Một lượng vàng được mua với giá 140 triệu đồng trong ngày giảm sâu nay bán lại cao hơn 2,5 triệu đồng. Với một chỉ vàng dùng làm quà cưới, giá trị hiện tăng từ 14 triệu lên 14,25 triệu đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá mua vào 142,5 triệu đồng/lượng và bán ra 145,5 triệu đồng/lượng. So với mức 135–140 triệu đồng/lượng ngày 23/7, giá tăng lần lượt 7,5 triệu đồng và 5,5 triệu đồng ở hai chiều. Người mua thời điểm đó hiện lãi 250.000 đồng trên mỗi chỉ vàng.
Dễ chịu nhất vẫn là khách hàng của Mi Hồng. Thương hiệu này hiện mua vào 143 triệu đồng/lượng và bán ra 144,5 triệu đồng/lượng. Người mua với giá 138 triệu đồng ngày 23/7 nay có thể bán lại và lãi 5 triệu đồng/lượng. Một chỉ vàng cưới có giá 13,8 triệu đồng hôm đó hiện bán được 14,3 triệu đồng, tăng 500.000 đồng.
Như vậy, cùng mua vàng trong phiên giảm sâu 23/7, khách của Mi Hồng đang lãi gấp đôi nhóm thương hiệu còn lại. Lợi thế đến từ giá mua ban đầu thấp hơn 2 triệu đồng/lượng, còn giá thu mua hiện tại cao hơn mặt bằng chung 500.000 đồng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 21/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 143,0 | 146,0 | +3300 | +3300 |
| Tập đoàn DOJI | 143,0 | 146,0 | +3300 | +3300 |
| Mi Hồng | 143,0 | 144,5 | +2300 | +2300 |
| PNJ | 143,0 | 146,0 | +3300 | +3300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 143,0 | 146,0 | +3300 | +3300 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 143,0 | 146,0 | +3300 | +3300 |
| Phú Quý | 143,0 | 146,0 | +3300 | +3300 |
| 1. SJC - Cập nhật: 21/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 142.500.000 ▲3.300.000 | 145.500.000 ▲3.300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲3.300.000 | 146.000.000 ▲3.300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 143.000.000 ▲3.300.000 | 146.020.000 ▲3.300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 143.000.000 ▲3.300.000 | 146.030.000 ▲3.300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 142.500.000 ▲3.300.000 | 145.600.000 ▲3.300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 139.500.000 ▲3.300.000 | 144.000.000 ▲3.300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 135.574.257 ▲3.267.327 | 142.574.257 ▲3.267.327 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 98.360.801 ▲2.475.248 | 108.160.801 ▲2.475.248 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 88.279.792 ▲2.244.224 | 98.079.792 ▲2.244.224 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 78.198.784 ▲2.013.201 | 87.998.784 ▲2.013.201 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 74.310.396 ▲1.924.093 | 84.110.396 ▲1.924.093 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 50.404.005 ▲1.376.238 | 60.204.005 ▲1.376.238 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲3.300.000 | 146.000.000 ▲3.300.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲3.300.000 | 146.000.000 ▲3.300.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲3.300.000 | 146.000.000 ▲3.300.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲3.300.000 | 146.000.000 ▲3.300.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲3.300.000 | 146.000.000 ▲3.300.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲3.300.000 | 146.000.000 ▲3.300.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲3.300.000 | 146.000.000 ▲3.300.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲3.300.000 | 146.000.000 ▲3.300.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲3.300.000 | 146.000.000 ▲3.300.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.000.000 ▲3.300.000 | 146.000.000 ▲3.300.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 21/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 143.000.000 ▲3.300.000 | 146.000.000 ▲3.300.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 141.000.000 ▲2.900.000 | 146.000.000 ▲2.900.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 140.800.000 ▲2.900.000 | 145.800.000 ▲2.900.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 143.000.000 ▲2.800.000 | 147.000.000 ▲2.900.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 143.000.000 ▲2.800.000 | 147.000.000 ▲2.900.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 143.000.000 ▲2.800.000 | 147.000.000 ▲2.900.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 134.300.000 ▼200.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 21/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 143.000.000 ▲3.300.000 | 146.000.000 ▲3.300.000 |
| TPHCM PNJ | 142.400.000 ▲3.300.000 | 145.900.000 ▲3.300.000 |
| TPHCM SJC | 143.000.000 ▲3.300.000 | 146.000.000 ▲3.300.000 |
| Hà Nội PNJ | 142.400.000 ▲3.300.000 | 145.900.000 ▲3.300.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 142.400.000 ▲3.300.000 | 145.900.000 ▲3.300.000 |
| Đà Nẵng SJC | 143.000.000 ▲3.300.000 | 146.000.000 ▲3.300.000 |
| Miền Tây PNJ | 142.400.000 ▲3.300.000 | 145.900.000 ▲3.300.000 |
| Miền Tây SJC | 143.000.000 ▲3.300.000 | 146.000.000 ▲3.300.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 142.400.000 ▲3.300.000 | 145.900.000 ▲3.300.000 |
| Tây Nguyên SJC | 143.000.000 ▲3.300.000 | 146.000.000 ▲3.300.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 142.400.000 ▲3.300.000 | 145.900.000 ▲3.300.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 143.000.000 ▲3.300.000 | 146.000.000 ▲3.300.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 142.400.000 ▲3.300.000 | 145.900.000 ▲3.300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 139.900.000 ▲3.300.000 | 144.900.000 ▲3.300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 139.760.000 ▲3.300.000 | 144.760.000 ▲3.300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 137.250.000 ▲3.270.000 | 143.450.000 ▲3.270.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 126.530.000 ▲3.020.000 | 132.730.000 ▲3.020.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 98.780.000 ▲2.480.000 | 108.680.000 ▲2.480.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 88.630.000 ▲2.240.000 | 98.530.000 ▲2.240.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 84.290.000 ▲2.150.000 | 94.190.000 ▲2.150.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 78.490.000 ▲2.010.000 | 88.390.000 ▲2.010.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 74.870.000 ▲1.930.000 | 84.770.000 ▲1.930.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50.380.000 ▲1.370.000 | 60.280.000 ▲1.370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.440.000 ▲1.240.000 | 54.340.000 ▲1.240.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.350.000 ▲1.100.000 | 48.250.000 ▲1.100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 142.400.000 ▲3.300.000 | 145.900.000 ▲3.300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 142.400.000 ▲3.300.000 | 145.900.000 ▲3.300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 137.540.000 ▲3.270.000 | 143.740.000 ▲3.270.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 137.250.000 ▲3.250.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 134.630.000 ▲3.220.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 21/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 143.000.000 ▲3.300.000 | 146.000.000 ▲3.300.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 143.000.000 ▲3.300.000 | 146.000.000 ▲3.300.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 142.900.000 ▲3.300.000 | 145.900.000 ▲3.300.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 140.000.000 ▲3.000.000 | 145.000.000 ▲3.000.000 |
| Vàng trang sức 999 | 139.900.000 ▲3.000.000 | 144.900.000 ▲3.000.000 |
| Vàng trang sức 99 | 138.600.000 ▲2.970.000 | 143.550.000 ▲2.970.000 |
| Vàng trang sức 98 | 137.200.000 ▲2.940.000 | 142.100.000 ▲2.940.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 138.000.000 ▲3.000.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 21/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 143.000.000 ▲3.000.000 | 147.000.000 ▲3.000.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 143.000.000 ▲3.000.000 | 147.000.000 ▲3.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 141.500.000 ▲3.000.000 | 146.500.000 ▲3.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 141.000.000 ▲3.000.000 | 146.000.000 ▲3.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 140.300.000 ▲3.000.000 | 145.500.000 ▲3.000.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 21/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 143.000.000 ▲2.300.000 | 144.500.000 ▲2.300.000 |
| Vàng 99,9% | 143.000.000 ▲2.300.000 | 144.500.000 ▲2.300.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 131.500.000 ▲1.000.000 | 133.500.000 ▲1.000.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 130.800.000 ▲1.000.000 | 132.800.000 ▲1.000.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 127.000.000 ▲1.000.000 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 97.000.000 ▲1.000.000 | 100.000.000 ▲1.000.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 85.500.000 ▲1.000.000 | 88.500.000 ▲1.000.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82.500.000 ▲1.000.000 | 85.500.000 ▲1.000.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 76.500.000 ▲1.000.000 | 79.500.000 ▲1.000.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 49.500.000 ▲1.000.000 | 52.500.000 ▲1.000.000 |
Cập nhật giá vàng sáng 21/8/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu đang được mua vào với giá 141 triệu đồng/lượng và bán ra 146 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng nhẫn 9999 sáng nay đang có giá thu mua 142 triệu đồng/lượng. Doanh nghiệp chưa công bố giá bán ra trong dữ liệu cập nhật.
DOJI đang niêm yết nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 143 triệu đồng/lượng mua vào và 147 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá nhẫn tròn 9999 tại Phú Quý sáng 21/8 dao động từ 143 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào đến 146 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
Với vàng nhẫn 9999, PNJ đang thu mua ở mức 142,4 triệu đồng/lượng và bán ra với giá 145,9 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, nhẫn 9999 sáng nay được niêm yết ở mức 142,5 triệu đồng/lượng mua vào và 145,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng thế giới hôm nay 21/8/2026 không còn ở gần mức 4.500 USD/ounce, giảm tới gần 1%
Tính đến 4h00 ngày 21/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.491,6 USD/ounce, giảm 30,2 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.340 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 142,6 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (143,0-146,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 3,4 triệu.

Giá vàng quay đầu giảm trong phiên thứ Năm sau khi tăng hơn 4% một ngày trước đó. Hoạt động chốt lời gia tăng khi giá dầu lên cao nhất ba tuần, còn biên bản cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cho thấy một số quan chức sẵn sàng nâng lãi suất để kiểm soát lạm phát.
Tính đến 11h40 GMT, vàng giao ngay giảm 0,9% xuống 4.479,12 USD/ounce. Trước đó, giá từng đạt 4.525,79 USD/ounce, sau khi chạm mức cao nhất trong hơn hai tháng vào phiên thứ Tư. Vàng kỳ hạn tại Mỹ giảm 0,2%, còn 4.535,70 USD/ounce.
Đợt tăng mạnh trước đó xuất hiện sau khi Bộ Tài chính Mỹ thông báo tăng gấp đôi quy mô một số hoạt động mua lại trái phiếu dài hạn để hỗ trợ thanh khoản. Quyết định này giúp giảm áp lực trên thị trường trái phiếu, kéo lợi suất và đồng USD đi xuống. Đồng bạc xanh hiện dao động gần vùng thấp nhất ba tháng, qua đó hạn chế phần nào đà giảm của vàng.
Ông Ricardo Evangelista, chuyên gia phân tích cấp cao tại ActivTrades, đánh giá diễn biến hiện tại chỉ là một đợt điều chỉnh ngắn hạn, chưa phải khởi đầu của xu hướng giảm kéo dài. Hướng đi của vàng trong những tuần tới sẽ phụ thuộc vào kỳ vọng lãi suất của Fed và tình hình tại khu vực Vịnh Ba Tư.
Biên bản cuộc họp mới nhất của Fed cho thấy lo ngại về lạm phát đã gia tăng. Một số quan chức sẵn sàng nâng lãi suất nếu áp lực giá cả tiếp tục kéo dài. Thị trường hiện dự báo xác suất Fed giữ nguyên lãi suất trong tháng 9 ở mức 67%.
Giá dầu tăng mạnh do lo ngại căng thẳng Mỹ–Iran tiếp tục ảnh hưởng đến nguồn cung Trung Đông. Dầu đắt hơn có thể đẩy lạm phát lên cao, khiến Fed duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn và gây bất lợi cho vàng.
Morgan Stanley dự báo giá vàng có thể vượt 5.000 USD/ounce vào năm 2027, thậm chí sớm hơn. Tuy nhiên, dữ liệu lạm phát Mỹ vẫn là yếu tố có thể khiến thị trường biến động mạnh.