Lãi suất ngân hàng ngày 21/8/2026: SCB điều chỉnh tăng lãi suất kỳ hạn 13 tháng lên 8,7%/năm
Thị trường ghi nhận SCB điều chỉnh tăng lãi suất tiền gửi kỳ hạn 13 tháng thêm 4,8 điểm phần trăm lên 8,7%/năm, trong khi giữ nguyên các kỳ hạn còn lại.
Ngày 21/8/2026, Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) điều chỉnh tăng lãi suất huy động đối với sản phẩm tiền gửi kỳ hạn 13 tháng từ 3,9%/năm lên 8,7%/năm, tương ứng mức tăng 4,8 điểm phần trăm. Đây là đợt điều chỉnh biểu lãi suất huy động đầu tiên của nhà băng này kể từ lần thay đổi gần nhất vào ngày 15/4/2024.

Tăng mạnh tại duy nhất kỳ hạn 13 tháng
Mức lãi suất 8,7%/năm được SCB áp dụng riêng cho sản phẩm "Tiền gửi thông thường 13 tháng" với phương thức lĩnh lãi cuối kỳ. Đối với tất cả kỳ hạn và sản phẩm tiền gửi khác, nhà băng này duy trì nguyên mức niêm yết cũ.
Cụ thể, theo biểu lãi suất huy động trực tuyến dành cho khách hàng lĩnh lãi cuối kỳ, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1-2 tháng được áp dụng ở mức 1,6%/năm; kỳ hạn 3-5 tháng là 1,9%/năm; kỳ hạn 6-11 tháng là 2,9%/năm; kỳ hạn 12 tháng giữ ở mức 3,7%/năm và các kỳ hạn từ 13 đến 36 tháng áp dụng mức 3,9%/năm. Biểu lãi suất dành cho sản phẩm tiết kiệm thông thường và sản phẩm "Phát Lộc Tài" cũng áp dụng mức tương tự.
Bên cạnh việc điều chỉnh lãi suất, SCB tiếp tục thực hiện tinh giản mạng lưới hoạt động khi chấm dứt hoạt động 13 chi nhánh trong giai đoạn từ ngày 8/8 đến ngày 15/8/2026. Hiện tại, tổ chức tín dụng này duy trì hơn 10 điểm giao dịch trên toàn quốc, tập trung phần lớn tại TP.HCM.
So sánh lãi suất huy động trực tuyến ngày 21/8/2026
Bên cạnh sự biến động tại SCB, mặt bằng lãi suất huy động tại các ngân hàng thương mại khác nhìn chung giữ ổn định. Dưới đây là bảng niêm yết lãi suất trực tuyến theo hình thức lĩnh lãi cuối kỳ (%/năm) ghi nhận vào ngày 21/8/2026:
| Ngân hàng | 3 tháng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng | 18 tháng |
|---|---|---|---|---|---|
| Agribank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| Vietcombank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VietinBank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 4,0 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | - |
| Bac A Bank | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BaoVietBank | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBank | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| Eximbank | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBank | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBank | 4,3 | 5,0 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KienlongBank | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBank | 4,65 | 7,0 | 6,9 | 7,2 | 7,15 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| Nam A Bank | 4,7 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,8 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBank | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7,0 | 6,8 |
| PVCombank | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| Sacombank | 4,75 | 6,8 | 6,8 | 7,0 | 7,0 |
| Saigonbank | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7,0 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SeABank | 4,45 | 4,65 | 4,85 | 5,0 | 5,45 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| Techcombank | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBank | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7,0 | 5,9 |
| Viet A Bank | 4,75 | 6,0 | 6,0 | 6,1 | 6,2 |
| VietBank | 4,6 | 5,9 | 6,0 | 6,1 | 6,4 |
| VPBank | 4,65 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,0 |