Thương mại - Dịch vụ

Cập nhật giá vàng sáng 22/8/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý

Văn Khoa 22/08/2026 4:00

Giá vàng hôm nay 22/8/2026 tăng mạnh, giúp người mua 10 lượng tại Mi Hồng từ ngày 19/8 tạm lãi tới 33 triệu đồng trước chung kết AFF Cup.

Giá vàng hôm nay 22/8/2026: Trước chung kết Thái Lan - Việt Nam, mua 10 lượng lãi tới 33 triệu đồng

33 triệu đồng là khoản lãi tạm tính của người mua 10 lượng tại Mi Hồng ngày 19/8 nếu bán lại theo giá vàng hôm nay 22/8/2026. Con số xuất hiện đúng ngày đội tuyển Việt Nam bước vào trận chung kết AFF Cup 2026 gặp Thái Lan tối nay, sau khi giá vàng tăng mạnh 4,3–4,8 triệu đồng/lượng chỉ trong hai phiên.

Tại SJC, vàng miếng hôm nay đang được mua vào với giá 144 triệu đồng/lượng và bán ra 147 triệu đồng/lượng. Ngày 19/8, khách hàng phải trả 142,7 triệu đồng để mua một lượng vàng. Nếu bán lại lúc này, số tiền thu về đạt 144 triệu đồng, tương đương lãi 1,3 triệu đồng/lượng. Người mua 10 lượng có khoản lãi tạm tính 13 triệu đồng.

PNJ Hà Nội cũng đang niêm yết vàng miếng ở mức 144 triệu đồng/lượng mua vào và 147 triệu đồng/lượng bán ra. So với giá bán 142,7 triệu đồng ngày 19/8, người mua một lượng vàng tại đây hiện lãi 1,3 triệu đồng, tương đương 130.000 đồng mỗi chỉ.

Giá vàng tại DOJI hiện đứng ở vùng 144–147 triệu đồng/lượng. Hai phiên trước, một lượng vàng được doanh nghiệp bán ra với giá 142,7 triệu đồng. Khách xuống tiền ở thời điểm đó, nếu bán lại hôm nay, nhận về nhiều hơn 1,3 triệu đồng. Giá niêm yết đã tăng 4,3 triệu đồng nhưng lợi nhuận thực tế thấp hơn do khoảng cách mua – bán vẫn ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Tại Phú Quý, vàng miếng đang được thu mua với giá 144 triệu đồng/lượng và bán ra 147 triệu đồng/lượng. Người mua ngày 19/8 với giá 142,7 triệu đồng hiện lãi 1,3 triệu đồng mỗi lượng. Nếu sở hữu 5 lượng, khoản chênh lệch tạm tính đạt 6,5 triệu đồng.

Bảo Tín Minh Châu (BTMC) hiện mua vào vàng miếng ở mức 144 triệu đồng/lượng và bán ra 147 triệu đồng/lượng. Khách mua trong phiên giảm ngày 19/8 đã chuyển từ trạng thái chịu chênh lệch mua – bán sang lãi 1,3 triệu đồng/lượng chỉ sau hai phiên tăng.

Cùng mặt bằng trên, Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) đang niêm yết giá mua vào 144 triệu đồng/lượng và giá bán ra 147 triệu đồng/lượng. Một lượng vàng mua với giá 142,7 triệu đồng ngày 19/8 nay bán lại thu về 144 triệu đồng. Khoản lãi đạt 1,3 triệu đồng, tương đương gần 1% số vốn ban đầu.

Lợi nhuận cao nhất thuộc về người mua tại Mi Hồng. Doanh nghiệp đang trả 145 triệu đồng/lượng cho khách bán vàng và niêm yết chiều bán ra ở mức 146,5 triệu đồng/lượng. Ngày 19/8, giá bán tại đây chỉ ở mức 141,7 triệu đồng. Sau hai phiên, người mua một lượng đã lãi 3,3 triệu đồng; mua 5 lượng lãi 16,5 triệu đồng và mua 10 lượng có khoản chênh lệch lên tới 33 triệu đồng.

Trước giờ bóng lăn trận chung kết AFF Cup 2026 giữa Thái Lan và Việt Nam tối nay 22/8, người mua vàng đúng phiên giảm ba ngày trước cũng đón kết quả tích cực. Khách hàng Mi Hồng đang lãi cao hơn 2 triệu đồng/lượng so với người chọn các thương hiệu còn lại, nhờ giá bán thấp ở thời điểm mua và giá thu mua hiện cao nhất thị trường.

Giá vàng hôm nay
Ngày 22/8/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
144,0147,0
+1000+1000
Tập đoàn DOJI
144,0147,0
+1000+1000
Mi Hồng
143,7145,2
+2000+2000
PNJ
144,0147,0
+1000+1000
Bảo Tín Minh Châu
144,0147,0
+1000+1000
Bảo Tín Mạnh Hải144,0147,0
+1000+1000
Phú Quý144,0147,0
+1000+1000
1. SJC - Cập nhật: 22/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ143.500.000
▲1.000.000
146.500.000
▲1.000.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.000.000
▲1.000.000
147.000.000
▲1.000.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ144.000.000
▲1.000.000
147.020.000
▲1.000.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ144.000.000
▲1.000.000
147.030.000
▲1.000.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ143.500.000
▲1.000.000
146.600.000
▲1.000.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%140.500.000
▲1.000.000
145.000.000
▲1.000.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%136.564.356
▲990.099
143.564.356
▲990.099
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%99.110.876
▲750.075
108.910.876
▲750.075
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%88.959.860
▲680.068
98.759.860
▲680.068
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%78.808.845
▲610.061
88.608.845
▲610.061
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%74.893.454
▲583.058
84.693.454
▲583.058
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%50.821.047
▲417.042
60.621.047
▲417.042
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.000.000
▲1.000.000
147.000.000
▲1.000.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.000.000
▲1.000.000
147.000.000
▲1.000.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.000.000
▲1.000.000
147.000.000
▲1.000.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.000.000
▲1.000.000
147.000.000
▲1.000.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.000.000
▲1.000.000
147.000.000
▲1.000.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.000.000
▲1.000.000
147.000.000
▲1.000.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.000.000
▲1.000.000
147.000.000
▲1.000.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.000.000
▲1.000.000
147.000.000
▲1.000.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.000.000
▲1.000.000
147.000.000
▲1.000.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.000.000
▲1.000.000
147.000.000
▲1.000.000
2. BTMC - Cập nhật: 22/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC144.000.000
▲1.000.000
147.000.000
▲1.000.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9142.100.000
▲1.100.000
147.100.000
▲1.100.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9141.900.000
▲1.100.000
146.900.000
▲1.100.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU144.100.000
▲1.100.000
148.100.000
▲1.100.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU144.100.000
▲1.100.000
148.100.000
▲1.100.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU144.100.000
▲1.100.000
148.100.000
▲1.100.000
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)136.500.000
▲2.200.000
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 22/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC144.000.000
▲1.000.000
147.000.000
▲1.000.000
TPHCM PNJ143.400.000
▲1.000.000
146.900.000
▲1.000.000
TPHCM SJC144.000.000
▲1.000.000
147.000.000
▲1.000.000
Hà Nội PNJ143.400.000
▲1.000.000
146.900.000
▲1.000.000
Đà Nẵng PNJ143.400.000
▲1.000.000
146.900.000
▲1.000.000
Đà Nẵng SJC144.000.000
▲1.000.000
147.000.000
▲1.000.000
Miền Tây PNJ143.400.000
▲1.000.000
146.900.000
▲1.000.000
Miền Tây SJC144.000.000
▲1.000.000
147.000.000
▲1.000.000
Tây Nguyên PNJ143.400.000
▲1.000.000
146.900.000
▲1.000.000
Tây Nguyên SJC144.000.000
▲1.000.000
147.000.000
▲1.000.000
Đông Nam Bộ PNJ143.400.000
▲1.000.000
146.900.000
▲1.000.000
Đông Nam Bộ SJC144.000.000
▲1.000.000
147.000.000
▲1.000.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9143.400.000
▲1.000.000
146.900.000
▲1.000.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9140.900.000
▲1.000.000
145.900.000
▲1.000.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999140.750.000
▲990.000
145.750.000
▲990.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99138.240.000
▲990.000
144.440.000
▲990.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)127.440.000
▲910.000
133.640.000
▲910.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)99.530.000
▲750.000
109.430.000
▲750.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)89.310.000
▲680.000
99.210.000
▲680.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)84.940.000
▲650.000
94.840.000
▲650.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)79.100.000
▲610.000
89.000.000
▲610.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)75.450.000
▲580.000
85.350.000
▲580.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)50.790.000
▲410.000
60.690.000
▲410.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)44.810.000
▲370.000
54.710.000
▲370.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)38.680.000
▲330.000
48.580.000
▲330.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9143.400.000
▲1.000.000
146.900.000
▲1.000.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9143.400.000
▲1.000.000
146.900.000
▲1.000.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920138.530.000
▲990.000
144.730.000
▲990.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99137.800.000
▲550.000
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99135.170.000
▲540.000
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 22/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC144.000.000
▲1.000.000
147.000.000
▲1.000.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9144.000.000
▲1.000.000
147.000.000
▲1.000.000
Phú quý 1 lượng 99.9143.900.000
▲1.000.000
146.900.000
▲1.000.000
Vàng trang sức 999.9141.000.000
▲1.000.000
146.000.000
▲1.000.000
Vàng trang sức 999140.900.000
▲1.000.000
145.900.000
▲1.000.000
Vàng trang sức 99139.590.000
▲990.000
144.540.000
▲990.000
Vàng trang sức 98138.180.000
▲980.000
143.080.000
▲980.000
Vàng 999.9 phi SJC139.000.000
▲1.000.000
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 22/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL144.000.000
▲1.000.000
148.000.000
▲1.000.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng144.000.000
▲1.000.000
148.000.000
▲1.000.000
Hà Nội Nữ trang 99.99142.500.000
▲1.000.000
147.500.000
▲1.000.000
Hà Nội Nữ trang 99.9142.000.000
▲1.000.000
147.000.000
▲1.000.000
Hà Nội Nữ trang 99141.300.000
▲1.000.000
146.500.000
▲1.000.000
6. Mi Hồng - Cập nhật: 22/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC145.000.000
▲2.000.000
146.500.000
▲2.000.000
Vàng 99,9%145.000.000
▲2.000.000
146.500.000
▲2.000.000
Vàng 9T85 (98,5%)134.000.000
▲2.500.000
136.000.000
▲2.500.000
Vàng 9T8 (98,0%)133.300.000
▲2.500.000
135.300.000
▲2.500.000
Vàng 95 (95,0%)129.300.000
▲2.300.000
0
±0
Vàng V75 (75,0%)98.000.000
▲1.000.000
101.000.000
▲1.000.000
Vàng V68 (68,0%)86.500.000
▲1.000.000
89.500.000
▲1.000.000
Vàng 6T1 (61,0%)83.500.000
▲1.000.000
86.500.000
▲1.000.000
Vàng 14K (58,0%)77.500.000
▲1.000.000
80.500.000
▲1.000.000
Vàng 10K (41,0%)50.500.000
▲1.000.000
53.500.000
▲1.000.000

Cập nhật giá vàng nhẫn sáng 22/8/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu đang được niêm yết ở mức 142,1 triệu đồng/lượng mua vào và 147,1 triệu đồng/lượng bán ra.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá mua vào nhẫn vàng 9999 sáng nay đang ở mức 143 triệu đồng/lượng. Doanh nghiệp chưa công bố giá bán ra trong dữ liệu cập nhật.

Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI hiện được mua vào với giá 144 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 148 triệu đồng/lượng.

Phú Quý đang niêm yết giá nhẫn tròn 9999 ở mức 144 triệu đồng/lượng mua vào và 147 triệu đồng/lượng bán ra.

Tại PNJ, giá vàng nhẫn sáng 22/8 được ghi nhận ở mức 143,4 triệu đồng/lượng chiều mua vào, còn chiều bán ra đứng tại 146,9 triệu đồng/lượng.

Giá nhẫn 9999 tại SJC sáng nay đang ở mức 143,5 triệu đồng/lượng mua vào và 146,5 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng thế giới hôm nay 22/8/2026 tăng lên sát mức 4.600 USD/ounce, tăng gần 1,5%

Tính đến 4h00 ngày 22/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.582,1 USD/ounce, tăng 62,0 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.250 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 144,97 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (144,0-147,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 2,03 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 22 8 2026 tăng lên sát mức 4.600 USD ounce, tăng gần 1,5%
Giá vàng thế giới hôm nay 22/8/2026 tăng lên sát mức 4.600 USD/ounce, tăng gần 1,5%

Giá vàng tiếp tục bứt phá trong phiên thứ Sáu, hướng tới tuần tăng thứ ba liên tiếp khi đồng USD suy yếu và các động thái hỗ trợ thanh khoản từ Bộ Tài chính Mỹ thúc đẩy nhu cầu đối với kim loại quý. Đà tăng mạnh cũng giúp vàng vượt đường trung bình động 200 ngày, một ngưỡng kỹ thuật được giới đầu tư theo dõi sát.

Tính đến 11h01 GMT, giá vàng giao ngay tăng 1,5% lên 4.587,23 USD/ounce. Trước đó trong phiên, kim loại quý có thời điểm chạm 4.601,29 USD/ounce, mức cao nhất kể từ ngày 15/5. Giá vàng kỳ hạn Mỹ cũng tăng 1,6%, lên 4.645 USD/ounce.

Tính từ đầu tuần, vàng đã tăng khoảng 5%. Thị trường ghi nhận phiên tăng mạnh nhất kể từ đầu tháng 2 vào ngày thứ Tư, trước khi điều chỉnh giảm trong phiên kế tiếp do lợi suất trái phiếu Mỹ đi lên sau làn sóng bán tháo trên thị trường nợ.

Ole Hansen, Giám đốc chiến lược hàng hóa tại Saxo Bank, cho rằng vàng nhanh chóng lấy lại đà tăng sau phiên điều chỉnh ngày thứ Năm. Theo ông, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn dài tăng mạnh sau những phát biểu của Bộ trưởng Tài chính Scott Bessent nhưng vẫn chưa làm dịu lo ngại của nhà đầu tư về quy mô nợ công và tính bền vững của chính sách tài khóa Mỹ.

Bên cạnh những lo ngại về nợ công, đồng USD yếu cũng đang tạo thêm lực đẩy cho vàng. Đồng thời, việc giá vượt đường trung bình động 200 ngày đã kích hoạt thêm hoạt động mua vào dựa trên tín hiệu kỹ thuật.

Đường trung bình động 200 ngày của vàng hiện nằm quanh 4.513,23 USD/ounce. Giá kim loại quý hiện đã đứng trên các đường trung bình quan trọng, qua đó củng cố tín hiệu tích cực đối với những nhà đầu tư sử dụng phân tích kỹ thuật.

Thị trường cũng chú ý tới chính sách quản lý nợ của Mỹ. Bộ trưởng Tài chính Scott Bessent cho biết quy mô mua lại trái phiếu chính phủ có thể tiếp tục được nâng lên. Trước đó, Bộ Tài chính Mỹ thông báo sẽ tăng gấp đôi lượng mua lại đối với một số trái phiếu kỳ hạn dài.

Những thay đổi trong hoạt động quản lý nợ của Bộ Tài chính Mỹ cũng khiến giới đầu tư quan tâm tới phản ứng của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ. Hai quan chức Fed đã tỏ ra thận trọng khi được hỏi liệu các biện pháp mới có ảnh hưởng tới định hướng chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương hay không.

Han Tan, trưởng bộ phận phân tích thị trường tại Bybit, cho rằng vàng có thể cần thêm tín hiệu từ Fed tại hội nghị Jackson Hole trong tuần tới trước khi thị trường thử thách trở lại vùng 5.000 USD/ounce.

Diễn biến của lãi suất tiếp tục là yếu tố quan trọng với vàng. Do kim loại quý không mang lại lợi suất, sức hấp dẫn của vàng thường giảm khi lãi suất và lợi suất trái phiếu tăng.

Ở thị trường vật chất, đợt tăng giá gần đây khiến người mua nhỏ lẻ tại Ấn Độ trở nên thận trọng hơn. Trong khi đó, nhu cầu tại Trung Quốc, thị trường tiêu thụ vàng lớn hàng đầu thế giới, nhìn chung vẫn ổn định.

Các kim loại quý khác cũng đồng loạt tăng giá. Bạc giao ngay tăng 2% lên 69,48 USD/ounce, bạch kim tăng 2,5% lên 1.873,58 USD/ounce, còn palladium tăng 1,2% lên 1.349,58 USD/ounce.

Văn Khoa