Giá vàng chiều 22/8/2026: Bảng SJC 9999, vàng nhẫn BTMC, SJC, DOJI
Giá vàng chiều 22/8/2026 tăng tới 600.000 đồng/lượng; vàng miếng bán ra 147,6 triệu đồng, nhẫn DOJI đạt 149,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng chiều 22/8/2026: Tiếp tục tăng, giá bán ra phổ biến đang ở mức 147,6 triệu đồng/lượng
Giá vàng cuối ngày trong phiên chiều 22/8/2026, thị trường trong nước kéo dài đà tăng đến cuối tuần. Các doanh nghiệp điều chỉnh thêm từ 500.000 đến 600.000 đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng phổ biến lên 147,6 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, giá vàng miếng tăng 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Sau điều chỉnh, doanh nghiệp nâng giá mua vào từ 144 triệu đồng lên 144,6 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra tăng từ 147 triệu đồng lên 147,6 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội cũng cộng thêm 600.000 đồng/lượng vào giá mua và bán trong ngày thứ Bảy. Vàng miếng hiện được thu mua ở mức 144,6 triệu đồng/lượng và bán ra với giá 147,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng tại DOJI tiếp tục đi lên với mức tăng 600.000 đồng/lượng mỗi chiều. Mức niêm yết mới đạt 144,6 triệu đồng/lượng mua vào và 147,6 triệu đồng/lượng bán ra, thay cho vùng giá 144–147 triệu đồng/lượng trước đó.
Phú Quý đưa giá mua vàng miếng lên 144,6 triệu đồng/lượng sau khi điều chỉnh tăng 600.000 đồng. Chiều bán ra cũng được nâng thêm mức tương ứng, hiện đứng tại 147,6 triệu đồng/lượng.
Đà tăng trong ngày tại Bảo Tín Mạnh Hải đạt 600.000 đồng/lượng ở cả giá mua vào lẫn bán ra. Doanh nghiệp đang giao dịch vàng miếng trong khoảng 144,6–147,6 triệu đồng/lượng, cao hơn vùng 144–147 triệu đồng/lượng đầu ngày.
Mức điều chỉnh tại Bảo Tín Minh Châu có sự chênh lệch giữa hai chiều. Giá mua vào tăng 500.000 đồng/lượng, từ 144 triệu đồng lên 144,5 triệu đồng/lượng; giá bán ra tăng 600.000 đồng, đạt 147,6 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng chưa ghi nhận thay đổi mới trong chiều 22/8. Doanh nghiệp tiếp tục mua vào vàng miếng với giá 145 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 146,5 triệu đồng/lượng. Đây vẫn là thương hiệu có giá mua vào cao nhất và giá bán ra thấp nhất trong nhóm được khảo sát.
Như vậy, Giá vàng chiều 22/8/2026 phổ biến tại vùng 144,6–147,6 triệu đồng/lượng. Mi Hồng đứng ngoài đợt tăng mới nhưng duy trì khoảng cách mua – bán 1,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn đáng kể so với mức 3 triệu đồng/lượng tại phần lớn doanh nghiệp.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 22/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 144,6 | 147,6 | +600 | +600 |
| Tập đoàn DOJI | 144,6 | 147,6 | +600 | +600 |
| Mi Hồng | 145,0 | 146,5 | - | - |
| PNJ | 144,6 | 147,6 | +600 | +600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 144,5 | 147,6 | +500 | +600 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 144,6 | 147,6 | +600 | +600 |
| Phú Quý | 144,6 | 147,6 | +600 | +600 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/8/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 144.100.000 ▲600.000 | 147.100.000 ▲600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 144.600.000 ▲600.000 | 147.620.000 ▲600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 144.600.000 ▲600.000 | 147.630.000 ▲600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 144.100.000 ▲600.000 | 147.200.000 ▲600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 141.100.000 ▲600.000 | 145.600.000 ▲600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 137.158.415 ▲594.059 | 144.158.415 ▲594.059 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 99.560.921 ▲450.045 | 109.360.921 ▲450.045 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 89.367.901 ▲408.041 | 99.167.901 ▲408.041 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 79.174.882 ▲366.037 | 88.974.882 ▲366.037 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 75.243.289 ▲349.835 | 85.043.289 ▲349.835 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 51.071.272 ▲250.225 | 60.871.272 ▲250.225 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 22/8/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 144.500.000 ▲500.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 142.500.000 ▲400.000 | 147.500.000 ▲400.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 142.300.000 ▲400.000 | 147.300.000 ▲400.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.500.000 ▲400.000 | 148.500.000 ▲400.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.500.000 ▲400.000 | 148.500.000 ▲400.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.500.000 ▲400.000 | 148.500.000 ▲400.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 136.700.000 ▲200.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 22/8/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| TPHCM PNJ | 144.000.000 ▲600.000 | 147.500.000 ▲600.000 |
| TPHCM SJC | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Hà Nội PNJ | 144.000.000 ▲600.000 | 147.500.000 ▲600.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 144.000.000 ▲600.000 | 147.500.000 ▲600.000 |
| Đà Nẵng SJC | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Miền Tây PNJ | 144.000.000 ▲600.000 | 147.500.000 ▲600.000 |
| Miền Tây SJC | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 144.000.000 ▲600.000 | 147.500.000 ▲600.000 |
| Tây Nguyên SJC | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 144.000.000 ▲600.000 | 147.500.000 ▲600.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 144.000.000 ▲600.000 | 147.500.000 ▲600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 141.100.000 ▲200.000 | 146.100.000 ▲200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 140.950.000 ▲200.000 | 145.950.000 ▲200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 138.440.000 ▲200.000 | 144.640.000 ▲200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 127.630.000 ▲190.000 | 133.830.000 ▲190.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 99.680.000 ▲150.000 | 109.580.000 ▲150.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 89.450.000 ▲140.000 | 99.350.000 ▲140.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 85.070.000 ▲130.000 | 94.970.000 ▲130.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 79.220.000 ▲120.000 | 89.120.000 ▲120.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 75.570.000 ▲120.000 | 85.470.000 ▲120.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50.880.000 ▲90.000 | 60.780.000 ▲90.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.890.000 ▲80.000 | 54.790.000 ▲80.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.750.000 ▲70.000 | 48.650.000 ▲70.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 144.000.000 ▲600.000 | 147.500.000 ▲600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 144.000.000 ▲600.000 | 147.500.000 ▲600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 138.730.000 ▲200.000 | 144.930.000 ▲200.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 138.800.000 ▲1.000.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 136.160.000 ▲990.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 22/8/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 144.500.000 ▲600.000 | 147.500.000 ▲600.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 141.500.000 ▲500.000 | 146.500.000 ▲500.000 |
| Vàng trang sức 999 | 141.400.000 ▲500.000 | 146.400.000 ▲500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 140.085.000 ▲495.000 | 145.035.000 ▲495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 138.670.000 ▲490.000 | 143.570.000 ▲490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 140.000.000 ▲1.000.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 22/8/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 145.500.000 ▲1.500.000 | 149.500.000 ▲1.500.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 145.500.000 ▲1.500.000 | 149.500.000 ▲1.500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 144.000.000 ▲1.500.000 | 149.000.000 ▲1.500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 143.500.000 ▲1.500.000 | 148.500.000 ▲1.500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 142.800.000 ▲1.500.000 | 148.000.000 ▲1.500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 22/8/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 145.000.000 ±0 | 146.500.000 ±0 |
| Vàng 99,9% | 145.000.000 ±0 | 146.500.000 ±0 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 134.000.000 ±0 | 136.000.000 ±0 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 133.300.000 ±0 | 135.300.000 ±0 |
| Vàng 95 (95,0%) | 129.300.000 ±0 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 98.000.000 ±0 | 101.000.000 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 86.500.000 ±0 | 89.500.000 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 83.500.000 ±0 | 86.500.000 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 77.500.000 ±0 | 80.500.000 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 50.500.000 ±0 | 53.500.000 ±0 |
Hôm nay, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 143,5 triệu đồng/lượng mua vào và 148,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá mua vào nhẫn vàng 9999 đang ở mức 143,5 triệu đồng/lượng. Doanh nghiệp chưa công bố giá bán ra trong dữ liệu cập nhật.
Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI được thu mua với giá 145,5 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 149,5 triệu đồng/lượng. Đây là mức mua vào và bán ra cao nhất trong các thương hiệu được khảo sát.
Phú Quý đang giao dịch nhẫn tròn 9999 ở mức 144,6 triệu đồng/lượng mua vào và 147,6 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại PNJ, vàng nhẫn được mua vào với giá 144 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra đứng tại 147,5 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn 9999 tại SJC hiện được niêm yết ở mức 144,1 triệu đồng/lượng mua vào và 147,1 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng thế giới hôm nay 22/8/2026 chạm mức 4.600 USD/ounce, tăng tới gần 2%
Tính đến 14h00 ngày 22/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.602,4 USD/ounce, tăng 84,3 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.310 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 146,0 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (144,6-147,6 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 1,6 triệu.

Sau chuỗi phiên tăng mạnh, tâm lý trên thị trường vàng trở nên lạc quan hơn. Nhiều nhà đầu tư kỳ vọng kim loại quý sẽ duy trì đà đi lên trong tuần tới, nhất là khi giá đã vượt vùng 4.600 USD/ounce.
Kết quả khảo sát của một trang chuyên về kim loại quý cho thấy lực mua đang chiếm ưu thế. Phần lớn chuyên gia tham gia khảo sát dự báo giá vàng còn khả năng tăng, bởi việc vượt qua vùng cản quan trọng đã củng cố xu hướng tích cực trên thị trường.
Nhà đầu tư cá nhân cũng nâng kỳ vọng về triển vọng ngắn hạn của vàng. Sau nhịp bứt phá vừa qua, số người dự báo giá giảm đã thu hẹp đáng kể, còn khả năng vàng tiến lên những vùng cao mới nhận được nhiều sự quan tâm hơn.
Dù vậy, thị trường khó tránh khỏi các phiên rung lắc sau giai đoạn tăng nhanh. Giá liên tục lập đỉnh có thể kích hoạt hoạt động chốt lời, khiến vàng xuất hiện những nhịp điều chỉnh trước khi xác lập hướng đi tiếp theo.
Trong tuần tới, đồng USD, lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ và các số liệu kinh tế quan trọng sẽ tiếp tục tác động đến giá vàng. Nếu dữ liệu cho thấy kinh tế Mỹ suy yếu hoặc làm gia tăng kỳ vọng nới lỏng chính sách tiền tệ, kim loại quý có thể nhận thêm lực hỗ trợ.
Ngược lại, những tín hiệu khả quan từ nền kinh tế Mỹ hoặc khả năng chính sách tiền tệ thắt chặt được duy trì lâu hơn có thể gây sức ép lên giá vàng trong ngắn hạn. Đồng USD và lợi suất trái phiếu tăng trở lại cũng có thể làm giảm sức hấp dẫn của kim loại quý.
Xét về kỹ thuật, việc giữ giá trên mốc 4.600 USD/ounce giúp xu hướng tăng chưa bị phá vỡ. Nếu lực mua tiếp tục duy trì, vàng có thể hướng đến các vùng giá cao hơn. Tuy nhiên, những ngưỡng hỗ trợ gần vẫn cần được theo dõi trong trường hợp thị trường điều chỉnh sau chuỗi tăng liên tiếp.
Tại Việt Nam, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn có thể tiếp tục biến động theo thị trường thế giới. Khi giá đang ở vùng cao, người mua cần lưu ý khoảng cách giữa hai chiều niêm yết, bởi mức chênh lệch lớn có thể làm tăng rủi ro nếu vàng bất ngờ quay đầu.