Cập nhật giá vàng ngày 23/8/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý cuối tuần
Giá vàng hôm nay 23/8 tăng tới 3,7 triệu đồng/lượng; người mua đầu tuần có nơi lãi 2,2 triệu đồng, có nơi vẫn lỗ.
Giá vàng hôm nay 23/8/2026: Mua đầu tuần, có nơi lãi 2,2 triệu đồng/lượng, có nơi vẫn lỗ
Sau trận chung kết AFF Cup 2026 khép lại với chiến thắng 2-0 của Việt Nam trước Thái Lan, giá vàng hôm nay 23/8/2026 bước vào ngày cuối tuần với giá bán vàng miếng phổ biến 147,6 triệu đồng/lượng, tăng từ 2,7 triệu đến 3,7 triệu đồng/lượng so với ngày 17/8. Dù giá tăng mạnh, người mua đầu tuần bán lại hôm nay chỉ lãi từ 400.000 đồng đến 2,2 triệu đồng/lượng, riêng khách mua tại Bảo Tín Minh Châu đang lỗ 300.000 đồng/lượng, tính theo chênh lệch giữa giá bán ra ngày 17/8 và giá mua vào hiện tại của cùng thương hiệu.
Tại SJC, vàng miếng đang được mua vào với giá 144,6 triệu đồng/lượng và bán ra 147,6 triệu đồng/lượng, cùng tăng 3,4 triệu đồng so với đầu tuần. Người mua ngày 17/8 với giá 144,2 triệu đồng, nếu bán lại hôm nay thu về 144,6 triệu đồng, tạm lãi 400.000 đồng/lượng.
PNJ Hà Nội cũng nâng giá vàng miếng từ vùng 141,2–144,2 triệu đồng/lượng lên 144,6–147,6 triệu đồng/lượng. Sau sáu ngày, khách mua một lượng vàng tại đây đang lãi 400.000 đồng; quy ra một chỉ, khoản chênh lệch là 40.000 đồng.
Tại DOJI, giá mua và bán hiện lần lượt đạt 144,6 triệu đồng và 147,6 triệu đồng/lượng, cao hơn đầu tuần 3,4 triệu đồng ở mỗi chiều. Dù giá niêm yết tăng mạnh, người xuống tiền ở mức 144,2 triệu đồng ngày 17/8 chỉ lãi 400.000 đồng nếu bán lại lúc này.
Phú Quý đang giao dịch vàng miếng ở mức 144,6–147,6 triệu đồng/lượng, thay cho vùng 141,2–144,2 triệu đồng/lượng đầu tuần. Giá thu mua hiện cao hơn giá khách đã bỏ ra 400.000 đồng/lượng, giúp người mua ngày 17/8 vượt qua điểm hòa vốn.
Giá vàng tại Bảo Tín Mạnh Hải cũng tăng 3,4 triệu đồng/lượng, lên 144,6 triệu đồng chiều mua và 147,6 triệu đồng chiều bán. Người mua đầu tuần với giá 144,2 triệu đồng hiện có thể bán lại và lãi 400.000 đồng/lượng.
Khách hàng của Bảo Tín Minh Châu chưa có lãi dù giá vàng đã đi lên. Doanh nghiệp hiện mua vào 144,5 triệu đồng/lượng và bán ra 147,6 triệu đồng/lượng, tăng lần lượt 2,7 triệu và 2,8 triệu đồng so với ngày 17/8. Người mua đầu tuần với giá 144,8 triệu đồng bán lại hôm nay vẫn hụt 300.000 đồng/lượng.
Dễ chịu nhất là người mua vàng tại Mi Hồng. Giá vàng miếng đã tăng 3,7 triệu đồng/lượng so với đầu tuần, lên mức 145 triệu đồng mua vào và 146,5 triệu đồng bán ra. Khách mua ngày 17/8 với giá 142,8 triệu đồng hiện lãi 2,2 triệu đồng/lượng, tương đương 220.000 đồng mỗi chỉ.
Như vậy, cùng mua vàng ngày 17/8, khách của Mi Hồng đang lãi 2,2 triệu đồng/lượng, cao hơn 1,8 triệu đồng so với nhóm SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý và Bảo Tín Mạnh Hải. Riêng người mua tại Bảo Tín Minh Châu vẫn chưa hòa vốn do giá bán đầu tuần cao hơn giá thu mua hiện tại.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 23/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 144,6 | 147,6 | +600 | +600 |
| Tập đoàn DOJI | 144,6 | 147,6 | +600 | +600 |
| Mi Hồng | 145,0 | 146,5 | - | - |
| PNJ | 144,6 | 147,6 | +600 | +600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 144,5 | 147,6 | +500 | +600 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 144,6 | 147,6 | +600 | +600 |
| Phú Quý | 144,6 | 147,6 | +600 | +600 |
| 1. SJC - Cập nhật: 23/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 144.100.000 ▲600.000 | 147.100.000 ▲600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 144.600.000 ▲600.000 | 147.620.000 ▲600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 144.600.000 ▲600.000 | 147.630.000 ▲600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 144.100.000 ▲600.000 | 147.200.000 ▲600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 141.100.000 ▲600.000 | 145.600.000 ▲600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 137.158.415 ▲594.059 | 144.158.415 ▲594.059 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 99.560.921 ▲450.045 | 109.360.921 ▲450.045 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 89.367.901 ▲408.041 | 99.167.901 ▲408.041 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 79.174.882 ▲366.037 | 88.974.882 ▲366.037 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 75.243.289 ▲349.835 | 85.043.289 ▲349.835 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 51.071.272 ▲250.225 | 60.871.272 ▲250.225 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 23/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 144.500.000 ▲500.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 142.500.000 ▲400.000 | 147.500.000 ▲400.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 142.300.000 ▲400.000 | 147.300.000 ▲400.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.500.000 ▲400.000 | 148.500.000 ▲400.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.500.000 ▲400.000 | 148.500.000 ▲400.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.500.000 ▲400.000 | 148.500.000 ▲400.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 136.700.000 ▲200.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 23/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| TPHCM PNJ | 144.000.000 ▲600.000 | 147.500.000 ▲600.000 |
| TPHCM SJC | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Hà Nội PNJ | 144.000.000 ▲600.000 | 147.500.000 ▲600.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 144.000.000 ▲600.000 | 147.500.000 ▲600.000 |
| Đà Nẵng SJC | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Miền Tây PNJ | 144.000.000 ▲600.000 | 147.500.000 ▲600.000 |
| Miền Tây SJC | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 144.000.000 ▲600.000 | 147.500.000 ▲600.000 |
| Tây Nguyên SJC | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 144.000.000 ▲600.000 | 147.500.000 ▲600.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 144.000.000 ▲600.000 | 147.500.000 ▲600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 141.100.000 ▲200.000 | 146.100.000 ▲200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 140.950.000 ▲200.000 | 145.950.000 ▲200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 138.440.000 ▲200.000 | 144.640.000 ▲200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 127.630.000 ▲190.000 | 133.830.000 ▲190.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 99.680.000 ▲150.000 | 109.580.000 ▲150.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 89.450.000 ▲140.000 | 99.350.000 ▲140.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 85.070.000 ▲130.000 | 94.970.000 ▲130.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 79.220.000 ▲120.000 | 89.120.000 ▲120.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 75.570.000 ▲120.000 | 85.470.000 ▲120.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50.880.000 ▲90.000 | 60.780.000 ▲90.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.890.000 ▲80.000 | 54.790.000 ▲80.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.750.000 ▲70.000 | 48.650.000 ▲70.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 144.000.000 ▲600.000 | 147.500.000 ▲600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 144.000.000 ▲600.000 | 147.500.000 ▲600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 138.730.000 ▲200.000 | 144.930.000 ▲200.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 138.800.000 ▲1.000.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 136.160.000 ▲990.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 23/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 144.600.000 ▲600.000 | 147.600.000 ▲600.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 144.500.000 ▲600.000 | 147.500.000 ▲600.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 141.500.000 ▲500.000 | 146.500.000 ▲500.000 |
| Vàng trang sức 999 | 141.400.000 ▲500.000 | 146.400.000 ▲500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 140.085.000 ▲495.000 | 145.035.000 ▲495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 138.670.000 ▲490.000 | 143.570.000 ▲490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 140.000.000 ▲1.000.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 23/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 145.500.000 ▲1.500.000 | 149.500.000 ▲1.500.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 145.500.000 ▲1.500.000 | 149.500.000 ▲1.500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 144.000.000 ▲1.500.000 | 149.000.000 ▲1.500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 143.500.000 ▲1.500.000 | 148.500.000 ▲1.500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 142.800.000 ▲1.500.000 | 148.000.000 ▲1.500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 23/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 145.000.000 ±0 | 146.500.000 ±0 |
| Vàng 99,9% | 145.000.000 ±0 | 146.500.000 ±0 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 134.000.000 ±0 | 136.000.000 ±0 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 133.300.000 ±0 | 135.300.000 ±0 |
| Vàng 95 (95,0%) | 129.300.000 ±0 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 98.000.000 ±0 | 101.000.000 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 86.500.000 ±0 | 89.500.000 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 83.500.000 ±0 | 86.500.000 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 77.500.000 ±0 | 80.500.000 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 50.500.000 ±0 | 53.500.000 ±0 |
Cập nhật giá vàng sáng 23/8/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 143,5 triệu đồng/lượng mua vào và 148,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá mua vào nhẫn vàng 9999 sáng nay đang ở mức 143,5 triệu đồng/lượng. Doanh nghiệp chưa công bố giá bán ra trong dữ liệu cập nhật.
Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI được thu mua với giá 145,5 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 149,5 triệu đồng/lượng. Đây là mức mua vào và bán ra cao nhất trong các thương hiệu được khảo sát sáng 23/8.
Phú Quý đang giao dịch nhẫn tròn 9999 ở mức 144,6 triệu đồng/lượng mua vào và 147,6 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại PNJ, vàng nhẫn sáng nay được mua vào với giá 144 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra đứng tại 147,5 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn 9999 tại SJC hiện được niêm yết ở mức 144,1 triệu đồng/lượng mua vào và 147,1 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng thế giới hôm nay 23/8/2026 chốt phiên cuối tuần ở mức 4.600 USD/ounce, sau đợt tăng tới gần 2%
Tính đến 4h00 ngày 23/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.602,4 USD/ounce, tăng 84,3 USD/ounce trong ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.310 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 146,0 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (144,6-147,6 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 1,6 triệu.

Tâm lý bi quan gần như biến mất trên Phố Wall sau khi giá vàng tăng mạnh trong những phiên cuối tuần. Khảo sát hàng tuần của Kitco cho thấy phần lớn chuyên gia và nhà đầu tư cá nhân đều kỳ vọng kim loại quý tiếp tục đi lên trong tuần giao dịch mới.
Trong số 11 chuyên gia Phố Wall tham gia khảo sát, 8 người, tương đương 73%, dự báo giá vàng sẽ tăng. Ba chuyên gia còn lại, chiếm 27%, cho rằng thị trường có thể đi ngang để tích lũy sau nhịp tăng vừa qua. Không có ý kiến nào dự báo giá vàng giảm.
Tâm lý lạc quan cũng chiếm ưu thế trong cuộc khảo sát trực tuyến với 211 nhà đầu tư cá nhân. Có 164 người, tương đương 78%, kỳ vọng giá vàng tiếp tục tăng; 25 người, chiếm 12%, dự báo giá giảm và 22 người còn lại, tương ứng 10%, lựa chọn kịch bản đi ngang.