Thương mại - Dịch vụ

Cập nhật giá vàng sáng 27/8/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Năm

Văn Khoa 27/08/2026 06:35

Giá vàng hôm nay 27/8/2026 ở mức 150,3 triệu đồng/lượng; người mua từ vùng đáy tháng 6 đang lãi tới 12 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay 27/8/2026: Sau đêm Việt Nam vô địch, người mua vùng đáy đang lãi tới 12 triệu đồng

Sau đêm tuyển Việt Nam hòa Thái Lan 2-2 ở chung kết lượt về và thắng 4-2 sau hai lượt trận để vô địch ASEAN Cup 2026, giá vàng hôm nay 27/8/2026 phổ biến ở mức 147,3 – 150,3 triệu đồng/lượng. So với vùng thấp ngày 11/6, người mua vàng khi đó hiện lãi khoảng 8,9 triệu đồng/lượng, riêng khách mua tại Mi Hồng lãi tới 12 triệu đồng/lượng.

Đêm 26/8 khép lại đầy cảm xúc với bóng đá Việt Nam. Tuyển Việt Nam hòa Thái Lan 2-2 tại Mỹ Đình trong trận chung kết lượt về, qua đó thắng 4-2 sau hai lượt trận và giành chức vô địch ASEAN Cup 2026. Bước sang sáng 27/8, thị trường vàng trong nước vẫn duy trì mặt bằng cao, giúp những người xuống tiền tại vùng đáy hồi tháng 6 có khoản lãi đáng kể.

Tại SJC, vàng miếng hiện được mua vào 147,3 triệu đồng/lượng và bán ra 150,3 triệu đồng/lượng. So với mức 133,4 – 138,4 triệu đồng ngày 11/6, người mua một lượng khi đó hiện lãi 8,9 triệu đồng nếu bán lại.

PNJ Hà Nội cũng niêm yết giá vàng ở mức 147,3 – 150,3 triệu đồng/lượng. Khách mua ngày 11/6 với giá 138,4 triệu đồng hiện có khoản lãi 8,9 triệu đồng/lượng, tương đương khoảng 890.000 đồng mỗi chỉ.

Tại DOJI, giá vàng miếng hôm nay đạt 147,3 triệu đồng chiều mua vào150,3 triệu đồng chiều bán ra. Đối chiếu vùng giá 138,4 triệu đồng/lượng ngày 11/6, người mua đến nay lãi khoảng 8,9 triệu đồng/lượng.

Phú Quý đang giao dịch vàng miếng ở mức 147,3 – 150,3 triệu đồng/lượng. Nếu mua 5 lượng ở mức 138,4 triệu đồng ngày 11/6 rồi bán lại hôm nay, khoản lãi hiện vào khoảng 44,5 triệu đồng.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng hôm nay cũng ở mức 147,3 triệu đồng/lượng mua vào150,3 triệu đồng/lượng bán ra. Người mua từ vùng thấp tháng 6 hiện lãi 8,9 triệu đồng cho mỗi lượng.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng miếng ở mức 147,3 – 150,3 triệu đồng/lượng. So với giá bán 138,4 triệu đồng ngày 11/6, khách mua khi đó nếu bán lại hôm nay cũng thu lãi khoảng 8,9 triệu đồng/lượng.

Riêng Mi Hồng tiếp tục tạo khác biệt khi mua vào 148,5 triệu đồng/lượng và bán ra 150 triệu đồng/lượng. Ngày 11/6, vàng tại đây chỉ bán ra 136,5 triệu đồng/lượng, nên người mua một lượng khi đó hiện lãi 12 triệu đồng, cao hơn nhóm thương hiệu lớn khoảng 3,1 triệu đồng/lượng.

Như vậy, sau đêm tuyển Việt Nam vượt qua Thái Lan với tổng tỷ số 4-2 để đăng quang ASEAN Cup 2026, thị trường vàng bước sang ngày 27/8 với mặt bằng giá vẫn quanh 150 triệu đồng/lượng ở chiều bán. So với vùng thấp hơn hai tháng trước, người mua tại phần lớn thương hiệu đang lãi khoảng 8,9 triệu đồng/lượng, còn khách mua vàng tại Mi Hồng có mức lãi cao nhất, lên tới 12 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay
Ngày 27/8/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
147,3150,3
-300-300
Tập đoàn DOJI
147,3150,3
-300-300
Mi Hồng
148,5150,0
-500-500
PNJ
147,3150,3
-300-300
Bảo Tín Minh Châu
147,3150,3
-300-300
Bảo Tín Mạnh Hải147,3150,3
-300-300
Phú Quý147,3150,3
-300-300
1. SJC - Cập nhật: 27/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ146.800.000
▼ 300.000
149.800.000
▼ 300.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ147.300.000
▼ 300.000
150.320.000
▼ 300.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ147.300.000
▼ 300.000
150.330.000
▼ 300.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ146.800.000
▼ 300.000
149.900.000
▼ 300.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%144.300.000
▼ 300.000
148.800.000
▼ 300.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%140.327.000
▼ 296.762
147.327.000
▼ 296.762
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%101.961.000
▼ 225.183
111.761.000
▼ 225.183
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%91.544.000
▼ 204.139
101.344.000
▼ 204.139
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%81.127.000
▼ 183.096
90.927.000
▼ 183.096
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%77.109.000
▼ 174.993
86.909.000
▼ 174.993
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%52.406.000
▼ 124.918
62.206.000
▼ 124.918
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
2. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 27/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9147.700.000
▼ 300.000
152.700.000
▼ 300.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9147.500.000
▼ 300.000
152.500.000
▼ 300.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU149.700.000
▼ 300.000
153.700.000
▼ 300.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU149.700.000
▼ 300.000
153.700.000
▼ 300.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU149.700.000
▼ 300.000
153.700.000
▼ 300.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)146.700.0000
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)142.200.000
▼ 300.000
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 27/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
TPHCM PNJ147.200.000
▼ 300.000
150.200.000
▼ 300.000
TPHCM SJC147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
Hà Nội PNJ147.200.000
▼ 300.000
150.200.000
▼ 300.000
Đà Nẵng PNJ147.200.000
▼ 300.000
150.200.000
▼ 300.000
Đà Nẵng SJC147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
Miền Tây PNJ147.200.000
▼ 300.000
150.200.000
▼ 300.000
Miền Tây SJC147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
Tây Nguyên PNJ147.200.000
▼ 300.000
150.200.000
▼ 300.000
Tây Nguyên SJC147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
Đông Nam Bộ PNJ147.200.000
▼ 300.000
150.200.000
▼ 300.000
Đông Nam Bộ SJC147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9147.200.000
▼ 300.000
150.200.000
▼ 300.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9144.000.000
▼ 500.000
149.000.000
▼ 500.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999143.850.000
▼ 500.000
148.850.000
▼ 500.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99141.310.000
▼ 500.000
147.510.000
▼ 500.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)130.280.000
▼ 460.000
136.480.000
▼ 460.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)101.850.000
▼ 380.000
111.750.000
▼ 380.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)91.420.000
▼ 340.000
101.320.000
▼ 340.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)86.950.000
▼ 330.000
96.850.000
▼ 330.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)80.990.000
▼ 310.000
90.890.000
▼ 310.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)77.270.000
▼ 290.000
87.170.000
▼ 290.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)52.080.000
▼ 210.000
61.980.000
▼ 210.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)45.980.000
▼ 180.000
55.880.000
▼ 180.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)39.720.000
▼ 160.000
49.620.000
▼ 160.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9147.200.000
▼ 300.000
150.200.000
▼ 300.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9147.200.000
▼ 300.000
150.200.000
▼ 300.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920141.610.000
▼ 490.000
147.810.000
▼ 490.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99142.250.000
▼ 250.000
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99139.580.000
▼ 250.000
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 27/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC147.300.000
▼ 300.000
150.300.000
▼ 300.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9147.300.000
▼ 700.000
150.700.000
▼ 1.300.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9147.300.000150.700.000
Phú quý 1 lượng 99.9147.200.000
▼ 700.000
150.600.000
▼ 1.300.000
Vàng trang sức 999144.900.000
▼ 2.000.000
149.900.000
▼ 1.500.000
Vàng trang sức 99143.550.000
▼ 1.980.000
148.500.000
▼ 1.485.000
Vàng trang sức 98142.100.000
▼ 1.960.000
147.000.000
▼ 1.470.000
Vàng 999.9 phi SJC144.000.000
▼ 500.000
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 27/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL149.800.000
▼ 200.000
153.800.000
▼ 200.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng149.800.000
▼ 200.000
153.800.000
▼ 200.000
Hà Nội Nữ trang 99.99148.000.000
±0
152.000.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99.9147.500.000
±0
151.500.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99145.800.000
±0
150.500.000
±0
6. Mi Hồng - Cập nhật: 27/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC148.500.000150.000.000
Vàng 99,9%148.500.000150.000.000
Vàng 9T85 (98,5%)138.500.000140.500.000
Vàng 9T8 (98,0%)137.800.000139.800.000
Vàng 95 (95,0%)133.500.0000
Vàng V75 (75,0%)100.500.000103.500.000
Vàng V68 (68,0%)89.000.00092.000.000
Vàng 6T1 (61,0%)86.000.00089.000.000
Vàng 14K (58,0%)80.000.00083.000.000
Vàng 10K (41,0%)53.000.00056.000.000
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 27/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC146.000.000
▼ 500.000
149.500.000
▼ 500.000
Nhẫn 999.9142.000.000
±0
146.000.000
±0
Vàng Ta 999.9142.000.000
±0
146.000.000
±0
Vàng Ta 990140.000.000
±0
144.000.000
±0
Vàng 18K (750)103.560.000
±0
109.060.000
±0
Vàng trắng Au750103.560.000
±0
109.060.000
±0
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 27/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)147.300.000150.300.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)149.700.000153.700.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ14.970.00015.370.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH148.700.0000
Vàng trang sức 24K (999.9)147.700.000152.700.000
Vàng trang sức 24K (99.9)147.600.000152.600.000
Vàng nguyên liệu 999,9144.100.0000
Vàng nguyên liệu 99.9143.600.0000

Sáng nay 27/8/2026, Bảo Tín Minh Châu niêm yết nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 149,7 triệu đồng/lượng mua vào153,7 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giữa hai chiều giao dịch hiện ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng nhẫn 9999 đang được thu mua với giá 148,7 triệu đồng/lượng. Dữ liệu cập nhật hiện chưa ghi nhận mức bán ra của thương hiệu này.

DOJI tiếp tục nằm trong nhóm có giá vàng nhẫn cao nhất thị trường khi nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 được mua vào ở mức 150 triệu đồng/lượng và bán ra 154 triệu đồng/lượng.

Phú Quý, nhẫn tròn 9999 sáng nay được niêm yết ở mức 147,3 triệu đồng/lượng mua vào150,7 triệu đồng/lượng bán ra, thấp hơn đáng kể so với DOJI và Bảo Tín Minh Châu.

PNJ hiện giao dịch vàng nhẫn ở mức 147,2 triệu đồng/lượng mua vào150,2 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.

Riêng SJC đang có mức giá thấp nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật, với vàng nhẫn 9999 mua vào 146,8 triệu đồng/lượng và bán ra 149,8 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới hôm nay 27/8/2026 duy trì trên mức 4.600 USD/ounce, sau đợt giảm liên tục

Tính đến 4h00 ngày 27/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.625,1 USD/ounce, giảm 32,5 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.270 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 146,49 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (147,3-150,3 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 3,81 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 27 8 2026 duy trì trên mức 4.600 USD ounce, sau đợt giảm liên tục
Giá vàng thế giới hôm nay 27/8/2026 duy trì trên mức 4.600 USD/ounce, sau đợt giảm liên tục

Giá vàng thế giới quay đầu giảm trong phiên thứ Tư, đứng trước khả năng chấm dứt chuỗi tăng kéo dài ba phiên liên tiếp. Nhà đầu tư đang thận trọng trước khi Mỹ công bố số liệu lạm phát PCE, dữ liệu được kỳ vọng sẽ cung cấp thêm tín hiệu về hướng điều hành lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Đến 11h14 GMT, giá vàng giao ngay giảm 0,8% xuống còn 4.618,03 USD/ounce. Trước đó một ngày, kim loại quý đã leo lên mức cao nhất kể từ ngày 14/5, được hỗ trợ bởi thông tin Bộ Tài chính Mỹ mở rộng hoạt động mua lại trái phiếu. Giá vàng kỳ hạn Mỹ cũng giảm 0,4%, còn 4.673,90 USD/ounce.

Theo Nikos Tzabouras, chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại Tradu.com thuộc Jefferies, đà tăng gần đây khiến vàng rơi vào trạng thái khá căng về mặt kỹ thuật. Thị trường vì vậy có xu hướng thận trọng hơn trước các sự kiện quan trọng sắp diễn ra.

Tâm điểm trong ngày là báo cáo chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) tháng 7 của Mỹ, dự kiến công bố lúc 12h30 GMT. Sau đó, giới đầu tư cũng chờ phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại hội nghị Jackson Hole vào thứ Sáu.

Các số liệu lạm phát sản xuất và tiêu dùng của Mỹ công bố trong tháng này đều thấp hơn lo ngại, qua đó làm giảm khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 9. Theo công cụ CME FedWatch, thị trường hiện đánh giá khoảng 64% khả năng Fed giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp tới.

Vàng thường chịu bất lợi khi lãi suất duy trì ở mức cao do tài sản này không mang lại lợi suất. Rhona O'Connell, trưởng bộ phận phân tích thị trường của StoneX, cho rằng nếu ông Warsh không đưa ra tín hiệu chính sách rõ ràng, đồng USD có thể suy yếu trở lại và hỗ trợ nhu cầu nắm giữ vàng. Ngược lại, quan điểm cứng rắn về lãi suất có thể tạo thêm áp lực lên kim loại quý.

Ở khía cạnh địa chính trị, Iran cho biết đã nối lại trao đổi với Oman nhằm xử lý vấn đề liên quan đến eo biển Hormuz, trong bối cảnh Tehran tiếp tục chịu sức ép kinh tế gia tăng từ Mỹ.

Trong khi đó, nhu cầu vàng tại Trung Quốc có dấu hiệu cải thiện. Lượng vàng nhập khẩu ròng qua Hong Kong trong tháng 7 tăng khoảng 11% so với tháng trước, chủ yếu nhờ nhu cầu đầu tư đi lên.

Trên thị trường kim loại quý, bạc giao ngay giảm 0,2% xuống 68,48 USD/ounce; bạch kim tăng 0,4% lên 1.864,51 USD/ounce, còn palladium tăng 1% lên 1.339,75 USD/ounce.

Văn Khoa