Giá vàng 9999 hôm nay trưa 30/8/2026: SJC BTMC BTMH DOJI, và vàng thế giới
Giá vàng hôm nay trưa 30/8/2026 tăng hơn 1 triệu đồng/lượng sau một tuần, nhưng người mua ngày 23/8 vẫn lỗ tới 1,9 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay trưa 30/8/2026: Tăng hơn 1 triệu sau một tuần, người mua vẫn lỗ 1,9 triệu/lượng
Giá vàng hôm nay 30/8/2026 vào buổi trưa phổ biến cao hơn 1 – 1,2 triệu đồng/lượng so với Chủ nhật tuần trước. Dù vậy, người mua vàng ngày 23/8 nếu bán lại lúc này vẫn lỗ tới 1,9 triệu đồng/lượng, riêng Mi Hồng chỉ còn âm 500.000 đồng.
Tại SJC, giá vàng trưa nay được niêm yết ở mức 145,7 triệu đồng/lượng mua vào và 148,7 triệu đồng/lượng bán ra. Một tuần trước, doanh nghiệp giao dịch ở 144,6 – 147,6 triệu đồng/lượng, đồng nghĩa cả hai chiều hiện cao hơn 1,1 triệu đồng. Tuy nhiên, khách mua một lượng với giá 147,6 triệu đồng ngày 23/8, nếu bán lại lúc này chỉ thu về 145,7 triệu đồng, vẫn lỗ 1,9 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội cũng đưa giá vàng miếng lên 145,7 – 148,7 triệu đồng/lượng, tăng 1,1 triệu đồng ở cả hai chiều so với cuối tuần trước. Khoảng tăng này chưa đủ bù chênh lệch mua – bán 3 triệu đồng, khiến người xuống tiền ngày 23/8 hiện vẫn âm 1,9 triệu đồng mỗi lượng, tương đương 190.000 đồng/chỉ.
Tại DOJI, giá mua và bán hiện lần lượt đạt 145,7 triệu đồng và 148,7 triệu đồng/lượng, cùng cao hơn 1,1 triệu đồng so với ngày 23/8. Nếu một khách hàng mua 5 lượng vào cuối tuần trước với tổng số tiền 738 triệu đồng, bán lại trưa nay chỉ nhận 728,5 triệu đồng, tức khoản lỗ vẫn lên tới 9,5 triệu đồng.
Phú Quý niêm yết vàng miếng ở mức 145,7 – 148,7 triệu đồng/lượng. So với mốc 144,6 – 147,6 triệu đồng/lượng một tuần trước, giá đã tăng 1,1 triệu đồng. Dẫu vậy, người mua ở mức 147,6 triệu đồng hiện vẫn còn cách điểm hòa vốn 1,9 triệu đồng/lượng.
Mức tăng chiều mua tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC) nhỉnh hơn nhóm còn lại. Giá thu mua từ 144,5 triệu đồng ngày 23/8 lên 145,7 triệu đồng/lượng, tăng 1,2 triệu đồng; chiều bán từ 147,6 triệu lên 148,7 triệu đồng/lượng, tăng 1,1 triệu đồng. Người mua vàng cách đây đúng một tuần vẫn chịu khoản âm 1,9 triệu đồng nếu bán lại vào trưa nay.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) cũng đang giao dịch vàng miếng tại 145,7 triệu đồng/lượng mua vào và 148,7 triệu đồng/lượng bán ra. Cả hai mức đều cao hơn 1,1 triệu đồng so với Chủ nhật trước, nhưng giá thu mua hiện tại vẫn thấp hơn giá khách đã bỏ ra ngày 23/8 tới 1,9 triệu đồng/lượng.
Khác biệt tiếp tục xuất hiện tại Mi Hồng khi doanh nghiệp mua vào 146 triệu đồng/lượng và bán ra 147,5 triệu đồng/lượng, cùng tăng 1 triệu đồng sau một tuần. Khách mua với giá 146,5 triệu đồng ngày 23/8 nếu bán lại trưa nay nhận 146 triệu đồng, chỉ còn lỗ 500.000 đồng/lượng, thấp hơn đáng kể so với nhóm thương hiệu lớn.
Như vậy, sau đúng 7 ngày, giá vàng tại các doanh nghiệp được khảo sát đã tăng khoảng 1 – 1,2 triệu đồng/lượng nhưng phần lớn người mua cuối tuần trước vẫn chưa hòa vốn. Khoản lỗ phổ biến là 1,9 triệu đồng/lượng, trong khi khách mua tại Mi Hồng chỉ âm 500.000 đồng nhờ khoảng cách mua – bán hẹp hơn.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 30/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 145,7 | 148,7 | -1500 | -1500 |
| Tập đoàn DOJI | 145,7 | 148,7 | -1500 | -1500 |
| Mi Hồng | 146,0 | 147,5 | -1200 | -1200 |
| PNJ | 145,7 | 148,7 | -1500 | -1500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 145,7 | 148,7 | -1500 | -1500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 145,7 | 148,7 | -1500 | -1500 |
| Phú Quý | 145,7 | 148,7 | -1500 | -1500 |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 145,20— | 148,20— |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 145,70— | 148,70— |
| Vàng SJC 5 chỉ | 145,70— | 148,72— |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 145,70— | 148,73— |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 145,20— | 148,30— |
| Nữ trang 99,99% | 142,70— | 147,20— |
| Nữ trang 99% | 138,74— | 145,74— |
| Nữ trang 75% | 100,76— | 110,56— |
| Nữ trang 68% | 90,46— | 100,26— |
| Nữ trang 61% | 80,15— | 89,95— |
| Nữ trang 58,3% | 76,18— | 85,98— |
| Nữ trang 41,7% | 51,74— | 61,54— |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 145,70— | 148,70— |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145,70— | 148,70— |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145,70— | 148,70— |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 145,70— | 148,70— |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 145,70— | 148,70— |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145,70— | 148,70— |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 145,70— | 148,70— |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 145,70— | 148,70— |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145,70— | 148,70— |
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG — SJC | 145,70— | 148,70— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| VÀNG MIẾNG SJC | 145,30— | 148,70— |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 143,30— | 148,30— |
| TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 143,10— | 148,10— |
| VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 145,30— | 149,30— |
| NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 145,30— | 149,30— |
| QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 145,30— | 149,30— |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 140,30— | 0,00— |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 139,10— | 0,00— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| SJC — PNJ | 145,70— | 148,70— |
| TPHCM PNJ | 145,70— | 148,70— |
| TPHCM SJC | 145,70— | 148,70— |
| PNJ — PNJ | 145,70— | 148,70— |
| PNJ — PNJ | 145,70— | 148,70— |
| SJC — PNJ | 145,70— | 148,70— |
| PNJ — PNJ | 145,70— | 148,70— |
| SJC — PNJ | 145,70— | 148,70— |
| Tây Nguyên PNJ | 145,70— | 148,70— |
| Tây Nguyên SJC | 145,70— | 148,70— |
| Đông Nam Bộ PNJ | 145,70— | 148,70— |
| Đông Nam Bộ SJC | 145,70— | 148,70— |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 145,70— | 148,70— |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 143,00— | 148,00— |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 142,85— | 147,85— |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 140,32— | 146,52— |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 129,37— | 135,57— |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 101,10— | 111,00— |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 90,74— | 100,64— |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 86,30— | 96,20— |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 80,38— | 90,28— |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 76,68— | 86,58— |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 51,67— | 61,57— |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 45,60— | 55,50— |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 39,38— | 49,28— |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 145,70— | 148,70— |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 145,70— | 148,70— |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 140,62— | 146,82— |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 137,00— | 0,00— |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 134,38— | 0,00— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 145,70— | 148,70— |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 145,70— | 148,70— |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 145,70— | 148,70— |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 145,60— | 148,60— |
| Vàng trang sức 999 | 142,90— | 147,90— |
| Vàng trang sức 99 | 141,57— | 146,52— |
| Vàng trang sức 98 | 140,14— | 145,04— |
| Vàng 999.9 phi SJC | 140,50— | 0,00— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| AVPL | 145,70— | 149,70— |
| Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 145,70— | 149,70— |
| Nữ trang 99.99 | 145,00— | 149,00— |
| Nữ trang 99.9 | 144,50— | 148,50— |
| Nữ trang 99 | 142,80— | 147,50— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 146,00— | 147,50— |
| Vàng 99,9% | 146,00— | 147,50— |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 133,50— | 135,50— |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 132,80— | 134,80— |
| Vàng 95 (95,0%) | 128,80— | 0,00— |
| Vàng V75 (75,0%) | 97,00— | 100,00— |
| Vàng V68 (68,0%) | 85,50— | 88,50— |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82,50— | 85,50— |
| Vàng 14K (58,0%) | 76,50— | 79,50— |
| Vàng 10K (41,0%) | 49,50— | 52,50— |
| Loại vàng | Giá mua vào | Giá bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 145,70— | 148,70— |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 145,30▼ 0,20 | 149,30▼ 0,20 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14,53▼ 0,02 | 14,93▼ 0,02 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 144,30▼ 0,20 | 0,00— |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 143,30▼ 0,20 | 148,30▼ 0,20 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 143,20▼ 0,20 | 148,20▼ 0,20 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 138,00— | 0,00— |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 137,50— | 0,00— |
Giá vàng nhẫn trưa 30/8/2026: DOJI bán cao nhất
Trưa Chủ nhật, Bảo Tín Minh Châu (BTMC) niêm yết nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 143,5 triệu đồng/lượng mua vào và 148,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), vàng nhẫn 9999 được thu mua với giá 145 triệu đồng/lượng. Giá bán ra chưa được đề cập trong dữ liệu cập nhật.
DOJI đang dẫn đầu nhóm khảo sát về giá bán khi nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 được mua vào 145,7 triệu đồng/lượng và bán ra 149,7 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn 9999 tại Phú Quý hiện đứng ở 145,7 triệu đồng/lượng mua vào và 148,7 triệu đồng/lượng bán ra.
PNJ cũng niêm yết vàng nhẫn ở mức 145,7 – 148,7 triệu đồng/lượng, ngang với Phú Quý.
Tại SJC, nhẫn 9999 được mua vào ở 145,2 triệu đồng/lượng và bán ra 148,2 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá bán tại DOJI 1,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 30/8/2026 ở mức 4.454,4 USD/ounce
Tính đến 10h00 ngày 30/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4.454,4 USD/ounce, giảm 146,4 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank là 26.270 đồng/USD, vàng thế giới tương đương khoảng 141,1 triệu đồng/lượng, chưa bao gồm thuế và phí. So với giá bán vàng miếng SJC 148,7 triệu đồng/lượng, vàng trong nước đang cao hơn giá quốc tế khoảng 7,6 triệu đồng/lượng.

Giá vàng có thể tiếp tục đối mặt với những phiên giao dịch nhiều biến động sau khi giảm mạnh vào cuối tuần. Tâm điểm của thị trường hiện tập trung vào triển vọng lãi suất tại Mỹ, cùng diễn biến của đồng bạc xanh và lợi suất trái phiếu Kho bạc.
Trong tuần vừa qua, vàng từng tạo được đà tăng đáng kể và tiến lên gần 4.698 USD/ounce, mức cao nhất trong khoảng ba tháng. Tuy nhiên, xu hướng nhanh chóng đảo chiều khi quan điểm về chính sách tiền tệ của Mỹ trở nên cứng rắn hơn. Kết thúc tuần giao dịch, giá vàng thế giới chỉ còn quanh 4.454 USD/ounce, thấp hơn khá xa so với vùng đỉnh vừa thiết lập.
Một trong những nguyên nhân gây áp lực lên vàng là sự thay đổi trong kỳ vọng của thị trường đối với Fed. Những phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại Jackson Hole khiến khả năng tăng lãi suất trong tháng 9 được nhắc đến nhiều hơn. Cùng thời điểm, đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ tăng lên, tạo thêm sức ép đối với vàng do tài sản này không mang lại khoản lãi định kỳ.
Diễn biến kỹ thuật cũng đang khiến nhà đầu tư thận trọng. Sau cú giảm cuối tuần, vàng đã để mất một số vùng hỗ trợ ngắn hạn. Mốc quanh 4.435 USD/ounce được xem là khu vực cần theo dõi nếu áp lực bán tiếp tục duy trì. Giá giảm xuống dưới vùng này có thể mở rộng nhịp điều chỉnh. Ngược lại, một đợt phục hồi đủ mạnh để vượt các vùng cản phía trên sẽ giúp triển vọng ngắn hạn trở nên tích cực hơn.
Tuy nhiên, dự báo của giới chuyên gia vẫn khá phân hóa. Trong cuộc khảo sát gồm 21 chuyên gia Phố Wall của một chuyên trang về kim loại quý, 48% cho rằng giá vàng có khả năng tăng trong tuần tới. Tỷ lệ dự báo giảm là 29%, còn 23% nghiêng về khả năng thị trường đi ngang.
Ở nhóm nhà đầu tư cá nhân, kỳ vọng tăng giá chiếm ưu thế rõ hơn. Trong 207 ý kiến được ghi nhận, 59% dự báo vàng sẽ phục hồi, 21% cho rằng giá còn giảm và 20% nhận định thị trường sẽ dao động đi ngang.
Với sự khác biệt khá lớn giữa các dự báo, giá vàng tuần tới được đánh giá khó hình thành xu hướng rõ ràng ngay từ đầu. Các số liệu kinh tế Mỹ sắp công bố có thể làm thay đổi kỳ vọng về chính sách của Fed, từ đó tác động trực tiếp tới đồng USD, lợi suất trái phiếu và giá vàng. Đây sẽ tiếp tục là nhóm yếu tố quan trọng nhất cần theo dõi trong các phiên tới.