Tiêu chuẩn chức danh sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật - nghiệp vụ trong Quân đội
Chính sách - Ngày đăng : 17:43, 29/08/2026

Bộ Quốc phòng đang lấy ý kiến nhân dân dự thảo Thông tư quy định Tiêu chuẩn chức danh sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật - nghiệp vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
Thông tư này quy định về phẩm chất và năng lực, điều kiện cần có, tiêu chuẩn áp dụng đối với các chức danh sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật - nghiệp vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
Thông tư này áp dụng đối với sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật - nghiệp vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam; các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.
Dự thảo yêu cấp việc áp dụng phải bảo đảm công khai, minh bạch tiêu chuẩn chức danh sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật - nghiệp vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
Công tác cán bộ phải thực hiện đúng quy định của Quân ủy Trung ương và tiêu chuẩn đối với các chức danh sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật - nghiệp vụ được quy định tại Thông tư này.
Tại chương II, dự thảo quy định tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh.
Theo đó, Chương II gồm 84 điều (từ Điều 10 đến Điều 93), được bố cục thành 06 mục theo 06 ngành chức danh; quy định về phẩm chất, năng lực, điều kiện cần có, thời gian giữ chức danh và thành tích hoạt động chuyên môn, nghiên cứu khoa học... của từng chức danh để dễ tra cứu, áp dụng thực hiện. Cụ thể như sau:
Tiêu chuẩn chức danh sĩ quan Quân đội ngành nghiên cứu khoa học
+ Đối với tiêu chuẩn chức danh ngành nghiên cứu khoa học (Mục I), gồm 03 điều (từ Điều 10 đến Điều 12); so với Thông tư 07/2021/TT-BQP, nội dung Mục này bổ sung điều kiện trường hợp các chức danh nghiên cứu viên chưa đủ thời gian giữ chức danh theo quy định để được xem xét bổ nhiệm thì được dùng thành tích, kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để thay thế theo quy định tại Thông tư số 37/2025/TT-BKHCN.
Tiêu chuẩn chức danh sĩ quan Quân đội ngành kỹ sư
+ Đối với tiêu chuẩn chức danh ngành kỹ sư (Mục II), gồm 03 điều (từ Điều 13 đến Điều 15); so với Thông tư 07/2021/TT-BQP, nội dung này cũng bổ sung điều kiện trường hợp các chức danh kỹ sư chưa đủ thời gian giữ chức danh theo quy định để được xem xét bổ nhiệm thì được dùng thành tích, kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để thay thế theo quy định tại Thông tư số 37/2025/TT- BKHCN (tương tự như chức danh ngành nghiên cứu khoa học).
Tiêu chuẩn chức danh sĩ quan Quân đội ngành giáo dục
+ Đối với tiêu chuẩn chức danh ngành nhà giáo (Mục III), gồm 18 điều (từ Điều 16 đến Điều 33), tiêu chí, tiêu chuẩn, thành tích nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thời gian giữ chức danh cơ bản giữ nguyên như Thông tư số 07/2021/TT-BQP hiện hành, có chỉnh lý về kỹ thuật để bảo đảm rõ nội dung, tránh lặp lại.
Một số nội dung được điều chỉnh, như: Lược bỏ các quy định về điều kiện ngoại ngữ, công nghệ thông tin, chuyển đổi số, cách tính thời gian công tác của giảng viên do đã được quy định tại điều về tiêu chuẩn chung (Điều 9); bỏ quy định về chức vụ đã qua để dùng làm cơ sở rút ngắn thời gian giữ chức danh vì đi thực tế (chức vụ đã qua) là một điều kiện bắt buộc của giảng viên đã được quy định tại Phụ lục III (không dùng điều kiện bắt buộc để tính thành tích).
Riêng Phụ lục III liên quan đến nhóm chức danh này, được rà soát, chỉnh lý nhằm bảo đảm phù hợp với tên gọi theo tổ chức, biên chế của các bộ môn, khoa thuộc học viện, nhà trường trong Quân đội hiện nay.
Tiêu chuẩn chức danh sĩ quan Quân đội ngành khoa học xã hội và nhân văn
+ Đối với tiêu chuẩn chức danh ngành khoa học xã hội và nhân văn (Mục IV), gồm 51 điều (từ Điều 34 đến Điều 84); so với Thông tư 07/2021/TT-BQP, Mục này bỏ quy định đối với các chức danh phương pháp viên văn hóa quần chúng, biên dịch viên do không còn trên thực tế; bổ sung các chức danh Nhạc sĩ; Nhạc sĩ, biên tập nhạc; Trợ lý biên kịch; Trợ lý thiết kế sân khấu; Họa sĩ trưng bày; Trợ lý đạo diễn; Trợ lý biên tập; Họa sĩ thiết kế mĩ thuật trưng bày; Họa sĩ trình bày cho phù hợp với biên chế hiện nay của các cơ quan, đơn vị.
Tiêu chí, tiêu chuẩn, thành tích hoạt động chuyên môn và thời gian giữ chức danh cơ bản được giữ nguyên như Thông tư số 07/2021/TT-BQP hiện hành.
Tiêu chuẩn chức danh sĩ quan Quân đội ngành Y - Dược
+ Đối với tiêu chuẩn chức danh ngành Y - Dược (Mục V), gồm 06 điều (từ Điều 85 đến Điều 90); trong đó, tiêu chí, tiêu chuẩn, thành tích hoạt động chuyên môn và thời gian giữ chức danh được giữ nguyên như Thông tư số 07/2021/TT-BQP hiện hành; lược bỏ các quy định về điều kiện ngoại ngữ, công nghệ thông tin, chuyển đổi số do đã được quy định tại điều về tiêu chuẩn chung (Điều 9) và chỉnh lý về kỹ thuật bảo đảm rõ, cụ thể các quy định.
Tiêu chuẩn chức danh sĩ quan Quân đội ngành pháp chế
+ Đối với tiêu chuẩn chức danh ngành pháp chế (Mục VI), gồm 03 điều (từ Điều 91 đến Điều 93); đây là nội dung mới được bổ sung để phù hợp với quy định quy định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2024/NĐ-CP; thời gian giữ các chức danh pháp chế được xây dựng tương đồng với các chức danh ngành nhà giáo, khoa học xã hội và nhân văn.
TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGÀNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Điều 10. Nghiên cứu viên (hạng III)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Nắm vững kiến thức khoa học chuyên ngành; nắm được tình hình và yêu cầu thực tiễn của Quân đội đối với chuyên ngành nghiên cứu, thành tựu và xu hướng phát triển về khoa học, công nghệ ở trong và ngoài nước; phương pháp nghiên cứu và các quy định về quản lý khoa học công nghệ và môi trường; có khả năng tổ chức nghiên cứu, xử lý thông tin, đánh giá kết quả nghiên cứu và triển khai kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành nghiên cứu;
b) Có thời gian công tác đúng chuyên môn được đào tạo tối thiểu 02 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên. Trường hợp chưa đủ thời gian công tác đúng chuyên môn 02 năm phải có thành tích, kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng một trong các điều kiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 37/2025/TT- BKHCN.
Điều 11. Nghiên cứu viên chính (hạng II)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức vững vàng về chuyên ngành khoa học nghiên cứu; nắm được kiến thức một số ngành khoa học công nghệ liên quan, tình hình và yêu cầu thực tiễn của Quân đội đối với chuyên ngành nghiên cứu; nắm được thành tựu và xu hướng phát triển về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo ở trong và ngoài nước; nắm vững các phương pháp nghiên cứu, các quy định quản lý khoa học, công nghệ và môi trường; có năng lực chủ trì tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cơ sở, đánh giá kết quả nghiên cứu và triển khai kết quả nghiên cứu.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng thạc sĩ hoặc chuyên khoa cấp I trở lên phù hợp với chuyên ngành nghiên cứu;
b) Có thời gian giữ chức danh Nghiên cứu viên (hạng III) tối thiểu 09 năm; trong đó, có tối thiểu 02 năm cuối liên tục tính đến thời điểm đăng ký xét Nghiên cứu viên chính (hạng II) đang công tác tại các tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, cơ sở đào tạo của Quân đội.
Trường hợp từ ngành khác chuyển sang phải có tổng thời gian giữ chức danh tương đương của các ngành tối thiểu 09 năm; trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm giữ chức danh Nghiên cứu viên (hạng III) thì phải có thành tích, kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng một trong các điều kiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 37/2025/TT- BKHCN; hoặc có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm; hoặc đã qua giữ chức vụ chỉ huy cấp tiểu đoàn hoặc tương đương trở lên;
c) Đạt ít nhất 4,5 điểm quy đổi từ kết quả hoạt động chuyên môn, trong đó: Có ít nhất 3,0 điểm được quy đổi từ kết quả thực hiện chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ cấp cơ sở nhóm 2 trở lên; hoặc 1,5 điểm tác giả chính bài báo đăng trên tạp chí khoa học có uy tín và 1,0 điểm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ cấp cơ sở nhóm 2 trở lên; hoặc 1,5 điểm tác giả chính sáng chế hoặc giải pháp hữu ích được cấp Bằng độc quyền sáng chế và 1,0 điểm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ cấp cơ sở nhóm 2 trở lên.
Điều 12. Nghiên cứu viên cao cấp (hạng I)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức và hiểu biết chuyên sâu về ngành khoa học nghiên cứu; nắm vững kiến thức một số ngành khoa học công nghệ liên quan; nắm được tình hình và yêu cầu thực tiễn của Quân đội đối với chuyên ngành nghiên cứu; nắm được thành tựu và xu hướng phát triển về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo ở trong và ngoài nước; nắm vững các phương pháp nghiên cứu, các quy định quản lý khoa học, công nghệ và môi trường; có năng lực chủ trì tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp Bộ, cấp Quốc gia, đánh giá kết quả nghiên cứu và triển khai kết quả nghiên cứu.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tiến sĩ hoặc chuyên khoa cấp II phù hợp với chuyên ngành nghiên cứu;
b) Có thời gian giữ chức danh Nghiên cứu viên chính (hạng II) tối thiểu 06 năm; trong đó, có tối thiểu 02 năm cuối liên tục tính đến thời điểm đăng ký xét Nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) đang công tác tại các tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, cơ sở đào tạo của Quân đội.
Trường hợp từ ngành khác chuyển sang phải có tổng thời gian giữ chức danh tương đương của các ngành tối thiểu 06 năm; trường hợp chưa đủ thời gian 06 năm giữ chức danh Nghiên cứu viên chính (hạng II) thì phải có thành tích, kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng một trong các điều kiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 37/2025/TT- BKHCN; hoặc đã qua chức vụ chỉ huy cấp trung đoàn, lữ đoàn hoặc tương đương trở lên;
b) Đạt ít nhất 6,0 điểm quy đổi từ kết quả hoạt động chuyên môn, trong đó: Có ít nhất 3,5 điểm được quy đổi từ kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp Bộ Quốc phòng hoặc tương đương và 01 nhiệm vụ cấp cơ sở nhóm 1 hoặc tương đương trở lên; hoặc 2,5 điểm tác giả chính bài báo trên tạp chí khoa học có uy tín và 1,5 điểm chủ trì nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp cơ sở nhóm 1 trở lên; hoặc 2,5 điểm tác giả chính sáng chế hoặc giải pháp hữu ích được cấp Bằng độc quyền sáng chế và 1,5 điểm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ cấp cơ sở nhóm 1 trở lên.
c) Sĩ quan được xét bổ nhiệm vào chức danh Nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) mà không phụ thuộc vào hạng chức danh đang giữ và thời gian giữ chức nếu đang giữ chức danh khoa học, chức danh công nghệ, được bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, đáp ứng tiêu chuẩn của chức danh Nghiên cứu viên cao cấp (hạng I).
TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGÀNH KỸ SƯ
Điều 13: Kỹ sư (hạng III)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Nắm được phương hướng nhiệm vụ phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo của ngành và đơn vị; nắm vững kiến thức về chuyên ngành kỹ thuật và hiểu biết về một số chuyên ngành kỹ thuật có liên quan; có hiểu biết chung về vũ khí trang bị kỹ thuật của ngành; nắm chắc nội dung, nghiệp vụ quản lý kỹ thuật và phương pháp tổ chức triển khai kỹ thuật tại đơn vị; nắm được các thông tin kinh tế và kỹ thuật ở trong và ngoài nước có liên quan đến chức danh đảm nhiệm; có khả năng soạn thảo các văn bản quản lý kỹ thuật và hướng dẫn thực hiện.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về kỹ thuật, công nghệ; chuyên ngành phù hợp phù hợp với chức danh đảm nhiệm;
b) Có thời gian công tác đúng chuyên môn được đào tạo tối thiểu 02 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên. Trường hợp chuyển từ ngành khác sang phải có thời gian công tác ở ngành kỹ thuật và công nghệ tối thiểu 01 năm.
Trường hợp chưa đủ thời gian công tác đúng chuyên môn 02 năm phải có thành tích, kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng một trong các điều kiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 37/2025/TT- BKHCN.
Điều 14: Kỹ sư chính (hạng II)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức vững vàng về định hướng chiến lược phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo nói chung, phương hướng nhiệm vụ phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo của ngành nói riêng; những thành tựu và xu hướng phát triển khoa học kỹ thuật của chuyên ngành ở trong nước và trên thế giới; có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực chuyên ngành kỹ thuật đảm nhiệm và những kiến thức cơ bản của một số chuyên ngành kỹ thuật có liên quan; có kiến thức về kinh tế và hiểu biết sâu về nghiệp vụ quản lý kỹ thuật; phương pháp tổ chức chỉ đạo triển khai công tác kỹ thuật, công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật, cập nhật các thông tin về kinh tế, khoa học kỹ thuật chuyên ngành trong và ngoài nước có liên quan; soạn thảo các văn bản và hướng dẫn tổ chức thực hiện.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về kỹ thuật, công nghệ; chuyên ngành phù hợp phù hợp với chức danh đảm nhiệm;
b) Có thời gian giữ chức danh Kỹ sư tối thiểu 09 năm; trong đó, có tối thiểu 02 năm cuối liên tục công tác trong ngành kỹ thuật và công nghệ. Trường hợp từ chức danh hạng III của ngành khác chuyển sang phải được công nhận chức danh Kỹ sư và có tổng thời gian giữ chức danh hạng III tối thiểu 09 năm; trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm giữ chức danh Kỹ sư thì phải có thành tích, kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng một trong các điều kiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 37/2025/TT- BKHCN; hoặc có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm; hoặc đã qua chức vụ chỉ huy cấp tiểu đoàn hoặc tương đương trở lên;
c) Trong thời gian giữ chức danh Kỹ sư (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Kỹ sư chính (hạng II) phải chủ trì thực hiện tối thiểu 01 nhiệm vụ kỹ thuật, 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở nhóm 2 trở lên đã được nghiệm thu; 01 sáng kiến cải tiến kỹ thuật đã được công nhận và áp dụng trong thực tiễn. Ứng viên không đáp ứng được các quy định trên thì phải đạt ít nhất 3,0 điểm quy đổi từ thành tích hoạt động chuyên môn, trong đó: Có ít nhất 2,0 điểm từ chủ trì nhiệm vụ, gồm 1,0 điểm từ thực hiện nhiệm vụ kỹ thuật và 1,0 điểm từ thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.
Điều 15: Kỹ sư cao cấp (hạng I)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức và hiểu biết sâu rộng về chiến lược phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo nói chung, phương hướng nhiệm vụ phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo của ngành nói riêng; những thành tựu và xu hướng phát triển khoa học kỹ thuật của chuyên ngành ở trong nước và trên thế giới; có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực chuyên ngành kỹ thuật đảm nhiệm và nắm chắc một số chuyên ngành kỹ thuật có liên quan; nắm vững kiến thức kinh tế và cơ chế quản lý kinh tế của ngành; có hiểu biết sâu rộng, kinh nghiệm về nghiệp vụ quản lý khoa học kỹ thuật; có năng lực nghiên cứu khoa học và tổ chức chỉ đạo ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tế.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng thạc sĩ về kỹ thuật, công nghệ trở lên; chuyên ngành phù hợp với chức danh đảm nhiệm;
b) Có thời gian giữ chức danh Kỹ sư chính (hạng II) tối thiểu 06 năm; trong đó, có tối thiểu 02 năm cuối liên tục công tác trong ngành kỹ thuật, công nghệ. Trường hợp từ chức danh hạng II của ngành khác chuyển sang phải được công nhận chức danh Kỹ sư chính (hạng II) và có tổng thời gian giữ chức danh hạng II tối thiểu 06 năm; trường hợp chưa đủ thời gian 06 năm giữ chức danh Kỹ sư chính (hạng II) thì phải có thành tích, kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng một trong các điều kiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 37/2025/TT- BKHCN của Bộ KH&CN; hoặc đã qua giữ chức chỉ huy cấp trung đoàn, lữ đoàn hoặc tương đương trở lên;
c) Trong thời gian giữ chức danh Kỹ sư chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Kỹ sư cao cấp (hạng I) phải chủ trì thực hiện tối thiểu 01 nhiệm vụ kỹ thuật, 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở nhóm 1 trở lên đã được nghiệm thu; tham gia tối thiểu (thư ký hoặc thực hiện chính) 01 nhiệm vụ kỹ thuật hoặc nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ cấp bộ hoặc tương đương trở lên đã được nghiệm thu. Ứng viên không đáp ứng được các quy định trên thì phải đạt ít nhất 5,0 điểm quy đổi từ thành tích hoạt động chuyên môn, trong đó: Có ít nhất 3,0 điểm từ chủ trì nhiệm vụ, gồm 1,5 điểm từ thực hiện nhiệm vụ kỹ thuật và 1,5 điểm từ thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học;
d) Sĩ quan được xét bổ nhiệm vào chức danh Kỹ sư cao cấp (hạng I) mà không phụ thuộc vào hạng chức danh đang giữ và thời gian giữ chức nếu đang giữ chức danh khoa học, chức danh công nghệ, được bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, đáp ứng tiêu chuẩn của chức danh Kỹ sư cao cấp (hạng I).
TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGÀNH NHÀ GIÁO
Điều 16. Giảng viên (hạng III) Học viện Quốc phòng
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Nắm vững kiến thức cơ bản môn học được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong đào tạo cán bộ cấp chiến dịch, chiến lược; hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các môn học thuộc chuyên ngành đào tạo.
Nắm được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành trong quân đội, ngoài quân đội và nước ngoài; có khả năng vận dụng những vấn đề lý luận dạy học, sư phạm quân sự, kinh nghiệm thực tế vào giảng dạy, biên soạn giáo trình, tài liệu và nghiên cứu khoa học.
Sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên.
Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng được công nghệ thông tin, sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của giảng viên.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành giảng dạy;
b) Có thời gian làm công tác giảng dạy trực tiếp tối thiểu 01 năm tính đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giảng viên (hạng III).
Điều 17. Giảng viên chính (hạng II) Học viện Quốc phòng (hạng II)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản về một số học phần có liên quan trong đào tạo cán bộ cấp chiến dịch, chiến lược; hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các môn học thuộc chuyên ngành đào tạo.
Nắm bắt kịp thời xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành trong quân đội, ngoài quân đội và nước ngoài; vận dụng thành thạo lý luận dạy học, sư phạm quân sự, kinh nghiệm thực tế vào giảng dạy, biên soạn giáo trình, tài liệu và nghiên cứu khoa học.
Sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần.
Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng được công nghệ thông tin, sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của giảng viên chính.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với chuyên ngành giảng dạy;
b) Có thời gian giữ chức danh Giảng viên (hạng III) tối thiểu 06 năm; trong đó, có tối thiểu 01 năm cuối trực tiếp giảng dạy tính đến thời điểm đăng ký xét duyệt. Trường hợp chưa đủ thời gian 06 năm giữ chức danh Giảng viên (hạng III) thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 06 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 02 năm; trong đó, có tối thiểu 01 năm cuối trực tiếp giảng dạy tại Học viện Quốc phòng tính đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt Giảng viên chính (hạng II);
c) Trong thời gian giữ chức danh Giảng viên (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giảng viên chính (hạng II) có thành tích hoạt động chuyên môn đáp ứng các điều kiện sau:
Chủ trì tối thiểu 01 đề tài, công trình nghiên cứu khoa học hoặc tham gia 03 đề tài, công trình nghiên cứu khoa học cấp cơ sở nhóm 2 hoặc tham gia 02 đề tài, công trình nghiên cứu khoa học cấp cơ sở nhóm 1 trở lên đã được nghiệm thu, kết quả đạt trở lên và được ứng dụng trong thực tiễn đào tạo tại Học viện Quốc phòng, hoặc ngành trong Quân đội;
Chủ trì biên soạn tối thiểu 01 hoặc tham gia biên soạn tối thiểu 02 tài liệu, giáo trình, sách phục vụ đào tạo được in ấn, xuất bản và được đưa vào sử dụng tại Học viện hoặc các trường khác trong Quân đội;
Tác giả tối thiểu 02 bài báo khoa học hoặc 02 bài tham luận trong hội thảo khoa học, kỷ yếu được công bố trên tạp chí của Học viện Quốc phòng hoặc trên các tạp chí khác trong và ngoài Quân đội, hoặc có 02 báo cáo khoa học tại hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia, quốc tế được đăng tin trên kỷ yếu hội nghị, hội thảo;
Giảng viên có trình độ tiến sĩ hướng dẫn hoặc tham gia hướng dẫn tối thiểu 01 học viên cao học đã bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ; giảng viên có trình độ thạc sĩ hướng dẫn tối thiểu 03 học viên bảo vệ thành công luận văn tốt nghiệp hoặc chuyên đề, tiểu luận môn học, đề tài nghiên cứu khoa học, cải tiến sáng kiến từ cấp khoa trở lên.
Đối với các bộ môn không hướng dẫn học viên sau đại học thì được thay thế bằng 02 lần đạt danh hiệu giảng viên dạy giỏi cấp học viện trở lên.
Điều 18. Giảng viên cao cấp (hạng I) Học viện Quốc phòng
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong đào tạo cán bộ cấp chiến dịch, chiến lược; thực hiện hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các môn học thuộc chuyên ngành đào tạo.
Nắm vững xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành trong quân đội, ngoài quân đội và nước ngoài; vận dụng thành thạo lý luận dạy học, sư phạm quân sự, kinh nghiệm thực tế trong giảng dạy, biên soạn giáo trình, tài liệu và nghiên cứu khoa học; biết tổ chức cho tập thể giảng viên, học viên tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học.
Sử dụng thành thạo công nghệ thông tin, ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của giảng viên cao cấp.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với chuyên ngành giảng dạy;
b) Có thời gian giữ chức danh Giảng viên chính (hạng II) tối thiểu 06 năm; trong đó, có tối thiểu 01 năm cuối trực tiếp giảng dạy tính đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giảng viên cao cấp (hạng I).
Trường hợp chưa đủ thời gian 06 năm giữ chức danh Giảng viên chính (hạng II) thì phải có bằng tiến sĩ tối thiểu 06 năm; trong đó, có tối thiểu 01 năm cuối trực tiếp giảng dạy tính đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giảng viên cao cấp (hạng I).
c) Trong thời gian giữ chức danh Giảng viên chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giảng viên cao cấp (hạng I), có thành tích hoạt động chuyên môn đáp ứng các điều kiện sau:
Chủ trì tối thiểu 02 đề tài, công trình nghiên cứu khoa học cấp cơ sở do cấp trường, cấp quản lý trường phê duyệt hoặc 01 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở do Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, các Tổng cục phê duyệt trở lên đã được nghiệm thu, kết quả đạt trở lên và được ứng dụng trong thực tiễn đào tạo tại Học viện Quốc phòng, hoặc ngành trong Quân đội;
Chủ trì biên soạn tối thiểu 02 hoặc tham gia biên soạn tối thiểu 03 giáo trình, tài liệu, sách phục vụ đào tạo được in ấn, xuất bản và được đưa vào sử dụng tại Học viện Quốc phòng hoặc các trường khác trong Quân đội;
Tác giả tối thiểu 03 bài báo khoa học; hoặc 03 bài tham luận trong các hội thảo khoa học, kỷ yếu được công bố trên tạp chí của Học viện Quốc phòng hoặc trên các tạp chí khác của Quân đội và Nhà nước; hoặc 03 báo cáo khoa học tại hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia, quốc tế được đăng tải trên kỷ yếu hội nghị, hội thảo;
Hướng dẫn tối thiểu 02 học viên cao học đã bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ hoặc hướng dẫn tối thiểu 01 học viên đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ. Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng đề tài nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu phải gấp 02 lần số lượng đề tài nghiên cứu khoa học quy định tại Điểm này; hoặc hướng dẫn học viên viết 06 chuyên đề, tiểu luận môn học, đề tài nghiên cứu khoa học, cải tiến sáng kiến từ cấp khoa trở lên. Đối với các bộ môn không hướng dẫn học viên sau đại học thì được thay thế bằng 03 lần đạt danh hiệu giảng viên dạy giỏi cấp học viện trở lên.
Điều 19. Giảng viên (hạng III) học viện chuyên ngành
(Gồm: Học viện Lục quân, Học viện Chính trị, Học viện Hậu cần, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Học viện Quân y, Học viện Hải quân, Học viện Phòng không - Không quân, Học viện Biên phòng, Học viện Khoa học Quân sự).
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Nắm vững kiến thức cơ bản môn học được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm; hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các môn học thuộc chuyên ngành đào tạo.
Nắm được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành trong quân đội, ngoài quân đội và nước ngoài; có khả năng vận dụng những vấn đề lý luận dạy học, sư phạm quân sự, kinh nghiệm thực tế để nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
Sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên.
Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng được công nghệ thông tin, sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của giảng viên.
2. Điều kiện cần có
a) Tốt nghiệp đào tạo thạc sĩ hoặc chuyên khoa cấp I trở lên phù hợp với chuyên ngành giảng dạy;
b) Có thời gian trực tiếp giảng dạy tối thiểu 01 năm tính đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giảng viên (hạng III).
Điều 20. Giảng viên chính (hạng II) học viện chuyên ngành
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm; hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các môn học thuộc chuyên ngành đào tạo.
Nắm bắt kịp thời xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành trong quân đội, ngoài quân đội và nước ngoài; vận dụng thành thạo lý luận dạy học, sư phạm quân sự, kinh nghiệm thực tế để nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
Sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần.
Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng được công nghệ thông tin, sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của giảng viên chính.
2. Điều kiện cần có
a) Tốt nghiệp đào tạo thạc sĩ hoặc chuyên khoa cấp I trở lên phù hợp với chuyên ngành giảng dạy;
b) Có thời gian giữ chức danh Giảng viên (hạng III) tối thiểu 06 năm; trong đó, có tối thiểu 01 năm cuối trực tiếp giảng dạy tính đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giảng viên chính (hạng II).
Trường hợp chưa đủ thời gian 06 năm giữ chức danh Giảng viên (hạng III) thì phải có bằng tiến sĩ hoặc chuyên khoa cấp II tối thiểu 02 năm; trong đó, có tối thiểu 01 năm cuối trực tiếp giảng dạy tính đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giảng viên chính (hạng II);
c) Trong thời gian giữ chức danh Giảng viên (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giảng viên chính (hạng II), có thành tích hoạt động chuyên môn đáp ứng các điều kiện sau:
Chủ trì tối thiểu 01 đề tài, công trình nghiên cứu khoa học cấp cơ sở; hoặc tham gia 03 đề tài, công trình nghiên cứu khoa học cấp cơ sở nhóm 2; hoặc tham gia 02 đề tài, công trình nghiên cứu khoa học cấp cơ sở nhóm 1 trở lên được nghiệm thu kết quả đạt yêu cầu trở lên và được ứng dụng trong thực tiễn đào tạo tại Học viện, hoặc ngành trong Quân đội;
Chủ trì biên soạn tối thiểu 01 hoặc tham gia biên soạn tối thiểu 02 giáo trình, tài liệu, sách phục vụ đào tạo được in ấn, xuất bản và được đưa vào sử dụng tại Học viện hoặc các trường khác trong Quân đội;
Tác giả tối thiểu 02 bài báo khoa học; hoặc 02 bài tham luận trong hội thảo khoa học, kỷ yếu được công bố trên tạp chí của trường hoặc trên các tạp chí khác của Quân đội và Nhà nước; hoặc 02 báo cáo khoa học tại hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia, quốc tế được đăng tải trên trang tin, kỷ yếu hội nghị, hội thảo;
Giảng viên có trình độ tiến sĩ hướng dẫn hoặc tham gia hướng dẫn tối thiểu 01 học viên cao học đã bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ; giảng viên có trình độ thạc sĩ hướng dẫn tối thiểu 03 học viên bảo vệ thành công khóa luận (đồ án) tốt nghiệp, hoặc 03 chuyên đề tiểu luận môn học, hoặc 03 đề tài (chuyên đề) nghiên cứu khoa học, cải tiến sáng kiến của học viên từ cấp khoa trở lên.
Đối với các bộ môn không hướng dẫn học viên đại học, sau đại học được thay thế bằng 02 lần đạt danh hiệu giảng viên dạy giỏi cấp Học viện trở lên hoặc hướng dẫn học viên nghiên cứu 03 đề tài (chuyên đề) nghiên cứu khoa học, cải tiến sáng kiến từ cấp khoa trở lên, tham gia giải thưởng tuổi trẻ sáng tạo, tham gia dự thi Olympic trong và ngoài Quân đội tối thiểu từ 02 lần đạt giải Ba trở lên.
Điều 21. Giảng viên cao cấp (hạng I) học viện chuyên ngành
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm; thực hiện hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các môn học thuộc chuyên ngành đào tạo.
Nắm vững xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành trong quân đội, ngoài quân đội và nước ngoài; vận dụng thành thạo lý luận dạy học, sư phạm quân sự, kinh nghiệm thực tế trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
Sử dụng thành thạo công nghệ thông tin, ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của giảng viên cao cấp.
2. Điều kiện cần có
a) Tốt nghiệp đào tạo tiến sĩ hoặc chuyên khoa cấp II phù hợp với chuyên ngành giảng dạy;
b) Có thời gian giữ chức danh Giảng viên chính (hạng II) tối thiểu 06 năm; trong đó, có tối thiểu 01 năm cuối trực tiếp giảng dạy tính đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giảng viên chính (hạng II).
Trường hợp chưa đủ thời gian 06 năm giữ chức danh Giảng viên chính (hạng II) thì phải có bằng tiến sĩ hoặc chuyên khoa cấp II tối thiểu 06 năm và có tối thiểu 01 năm cuối trực tiếp giảng dạy tính đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giảng viên chính (hạng II).
c) Trong thời gian giữ chức danh Giảng viên chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giảng viên cao cấp (hạng I), có thành tích hoạt động chuyên môn đáp ứng các điều kiện sau:
Chủ trì tối thiểu 02 đề tài, công trình nghiên cứu khoa học cấp cơ sở do cấp trường, cấp quản lý trưởng phê duyệt; hoặc 01 đề tài, công trình nghiên cứu khoa học cấp cơ sở do Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị và các tổng cục phê duyệt, được nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên và được ứng dụng trong thực tiễn đào tạo tại Học viện hoặc ngành trong Quân đội;
Chủ trì biên soạn tối thiểu 02 hoặc tham gia biên soạn tối thiểu 03 giáo trình, tài liệu, sách phục vụ đào tạo được in ấn, xuất bản và được đưa vào sử dụng tại Học viện hoặc các trường khác trong Quân đội;
Tác giả tối thiểu 03 bài báo khoa học; hoặc 03 bài tham luận trong các hội thảo khoa học, kỷ yếu được công bố trên tạp chí của trường hoặc trên các tạp chí khác của Quân đội và Nhà nước; hoặc 03 báo cáo khoa học tại hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia, quốc tế được đăng tải trên kỷ yếu hội nghị, hội thảo;
Hướng dẫn tối thiểu 02 học viên cao học đã bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ hoặc hướng dẫn tối thiểu 01 học viên đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ;
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe phải hướng dẫn 01 học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa cấp II hoặc hướng dẫn 01 học viên bảo vệ thành công luận án tiến sĩ.
Đối với giảng viên thuộc bộ môn không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng đề tài nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu phải gấp 02 lần số lượng đề tài nghiên cứu khoa học quy định được nêu tại Điểm này; hoặc được thay thế bằng 03 lần đạt danh hiệu giảng viên dạy giỏi cấp học viện trở lên; hoặc hướng dẫn 05 học viên viết chuyên đề, tiểu luận môn học, đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến từ cấp khoa trở lên hoặc hướng dẫn học viên nghiên cứu khoa học tham gia giải thưởng tuổi trẻ sáng tạo, tham gia dự thi Olympic trong và ngoài Quân đội tối thiểu từ 03 lần đạt giải Ba trở lên.
Điều 22. Giảng viên (hạng III) trường sĩ quan, trường đại học
(Gồm: Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2, Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Pháo binh, Trường Sĩ quan Tăng - Thiết giáp, Trường Sĩ quan Đặc công, Trường Sĩ quan Công binh, Trường Sĩ quan Thông tin, Trường Sĩ quan Phòng hóa, Trường Sĩ quan Không quân, Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự, Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội).
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Nắm vững kiến thức cơ bản môn học được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm; hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các môn học thuộc chuyên ngành đào tạo.
Nắm được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành trong quân đội, ngoài quân đội; có khả năng vận dụng những vấn đề lý luận dạy học, sư phạm quân sự, kinh nghiệm thực tế để nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
Sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên.
Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng được công nghệ thông tin, sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của giảng viên.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành giảng dạy;
b) Có thời gian làm công tác giảng dạy trực tiếp tối thiểu 01 năm tính đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giảng viên (hạng III).
Điều 23. Giảng viên chính (hạng II) trường sĩ quan, trường đại học
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm; hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các môn học thuộc chuyên ngành đào tạo.
Nắm bắt kịp thời xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành trong quân đội, ngoài quân đội và nước ngoài; vận dụng thành thạo lý luận dạy học, sư phạm quân sự, kinh nghiệm thực tế để nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
Sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần.
Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng được công nghệ thông tin, sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của giảng viên chính.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng thạc sĩ hoặc tương đương trở lên phù hợp với chuyên ngành giảng dạy.
b) Có thời gian giữ chức danh Giảng viên (hạng III) tối thiểu 06 năm; trong đó, có tối thiểu 01 năm cuối trực tiếp giảng dạy tính đến thời điểm đăng ký hồ sơxét duyệt chức danh Giảng viên chính (hạng II). Trường hợp chưa đủ thời gian 06 năm giữ chức danh Giảng viên (hạng III) thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 06 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 02 năm; trong đó, có tối thiểu 01 năm cuối trực tiếp giảng dạy tính đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giảng viên chính (hạng II).
c) Trong thời gian giữ chức danh Giảng viên (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giảng viên chính (hạng II), có thành tích hoạt động chuyên môn đáp ứng các điều kiện sau:
Chủ trì tối thiểu 01 hoặc tham gia tối thiểu 02 đề tài, công trình nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên đã được nghiệm thu, kết quả đạt trở lên và được ứng dụng trong thực tiễn đào tạo tại trường, hoặc ngành trong và ngoài Quân đội;
Chủ trì biên soạn tối thiểu 01 hoặc tham gia biên soạn tối thiểu 02 giáo trình, tài liệu, sách phục vụ đào tạo được in ấn, xuất bản và được đưa vào sử dụng tại trường hoặc các trường khác trong Quân đội;
Tác giả tối thiểu 02 bài báo khoa học; hoặc 02 bài tham luận trong các hội thảo khoa học, kỷ yếu được công bố trên tạp chí của trường hoặc trên các tạp chí khác của Quân đội và Nhà nước; hoặc 02 báo cáo khoa học tại hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia, quốc tế được đăng tải trên kỷ yếu hội nghị, hội thảo;
Giảng viên có trình độ tiến sĩ hướng dẫn hoặc tham gia hướng dẫn tối thiểu 01 học viên cao học đã bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ; giảng viên có trình độ thạc sĩ hướng dẫn tối thiểu 03 học viên bảo vệ thành công khóa luận (đồ án) tốt nghiệp hoặc 03 chuyên đề tiểu luận môn học, đề tài nghiên cứu khoa học, cải tiến sáng kiến của học viên từ cấp khoa trở lên.
Đối với các bộ môn không hướng dẫn học viên sau đại học thì được thay thế bằng 02 lần đạt danh hiệu giảng viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc hướng dẫn học viên nghiên cứu khoa học tham gia giải thưởng tuổi trẻ sáng tạo, tham gia dự thi Olympic trong và ngoài Quân đội, tối thiểu từ 02 lần đạt giải Ba trở lên.
Điều 24. Giảng viên cao cấp (hạng I) trường sĩ quan, trường đại học
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm; thực hiện hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các môn học thuộc chuyên ngành đào tạo.
Nắm vững xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành trong quân đội, ngoài quân đội và nước ngoài; vận dụng thành thạo lý luận dạy học, sư phạm quân sự, kinh nghiệm thực tế trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
Sử dụng thành thạo công nghệ thông tin, ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của giảng viên cao cấp.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tiến sĩ phù hợp với chuyên ngành giảng dạy;
b) Có thời gian giữ chức danh Giảng viên chính (hạng II) tối thiểu 06 năm; trong đó, có tối thiểu 01 năm cuối trực tiếp giảng dạy tính đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giảng viên cao cấp (hạng I).
Trường hợp chưa đủ thời gian 06 năm giữ chức danh Giảng viên chính (hạng II) thì phải có bằng tiến sĩ tối thiểu 06 năm; trong đó, có tối thiểu 01 năm cuối trực tiếp giảng dạy tính đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giảng viên cao cấp (hạng I);
c) Trong thời gian giữ chức danh Giảng viên chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giảng viên cao cấp (hạng I), có thành tích hoạt động chuyên môn đáp ứng các điều kiện sau:
Chủ trì tối thiểu 02 đề tài, công trình nghiên cứu khoa học cấp cơ sở do cấp trường, cấp quản lý trường phê duyệt hoặc 01 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở do Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, các Tổng cục phê duyệt được nghiệm thu đạt kết quả từ yêu cầu trở lên và được ứng dụng trong thực tiễn đào tạo tại trường hoặc các trường, ngành trong Quân đội;
Chủ trì biên soạn tối thiểu 02 hoặc tham gia biên soạn tối thiểu 03 giáo trình, tài liệu, sách phục vụ đào tạo được in ấn, xuất bản và được đưa vào sử dụng tại trường hoặc các trường khác trong Quân đội;
Tác giả tối thiểu 03 bài báo khoa học; hoặc 03 bài tham luận trong các hội thảo khoa học, kỷ yếu được công bố trên tạp chí của trường hoặc trên các tạp chí trong và ngoài quân đội; hoặc 03 báo cáo khoa học tại hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia, quốc tế được đăng tải trên kỷ yếu hội nghị, hội thảo;
Hướng dẫn tối thiểu 02 học viên cao học đã bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ hoặc hướng dẫn tối thiểu 01 học viên đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ.
Đối với giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế bằng 01 công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng có uy tín trong hoặc ngoài nước.
Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng đề tài nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu phải gấp 02 lần số lượng đề tài nghiên cứu khoa học quy định tại Điểm này.
Đối với các trường, các bộ môn không hướng dẫn học viên sau đại học thì hướng dẫn 05 học viên viết chuyên đề, tiểu luận môn học, đề tài nghiên cứu khoa học, cải tiến sáng kiến từ cấp khoa trở lên; hoặc được thay thế bằng 03 lần đạt danh hiệu giảng viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc hướng dẫn học viên nghiên cứu khoa học tham gia giải thưởng tuổi trẻ sáng tạo, tham gia dự thi Olympic trong và ngoài Quân đội tối thiểu từ 03 lần đạt giải Ba trở lên.
Điều 25. Giảng viên (hạng III) trường cao đẳng
1.Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Nắm vững kiến thức cơ bản môn học được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm; hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các môn học thuộc chuyên ngành đào tạo.
Nắm được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành trong quân đội, ngoài quân đội; có khả năng vận dụng những vấn đề lý luận dạy học, sư phạm quân sự, kinh nghiệm thực tế để nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
Sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên.
Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng được công nghệ thông tin, sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của giảng viên.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên phù hợp với chuyên ngành giảng dạy;
b) Có thời gian giảng dạy trực tiếp tối thiểu 01 năm tính đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giảng viên (hạng III); đang làm công tác giảng dạy đào tạo ở bậc cao đẳng của trường ứng viên đang công tác hoặc có bằng thạc sĩ trở lên.
Điều 26. Giảng viên chính (hạng II) trường cao đẳng
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm; hiểu và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các môn học thuộc chuyên ngành đào tạo.
Nắm bắt kịp thời xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành trong quân đội, ngoài quân đội và nước ngoài; vận dụng thành thạo lý luận dạy học, sư phạm quân sự, kinh nghiệm thực tế để nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
Sử dụng hiệu quả và an toàn các phương tiện, trang thiết bị dạy học; có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần.
Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng được công nghệ thông tin, sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của giảng viên chính.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành giảng dạy;
b) Có thời gian giữ chức danh Giảng viên (hạng III) tối thiểu 06 năm; trong đó, có tối thiểu 01 năm cuối trực tiếp giảng dạy tính đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giảng viên chính (hạng II).
Trường hợp chưa đủ thời gian 06 năm giữ chức danh Giảng viên (hạng III) thì phải có bằng tốt nghiệp đại học tối thiểu 06 năm; hoặc thạc sĩ hoặc chuyên khoa cấp I tối thiểu 04 năm; hoặc tiến sĩ hoặc chuyên khoa cấp II tối thiểu 02 năm; trong đó, có tối thiểu 01 năm cuối trực tiếp giảng dạy tính đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giảng viên chính (hạng II).
c) Trong thời gian giữ chức danh Giảng viên (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giảng viên chính (hạng II), có thành tích hoạt động chuyên môn đáp ứng các điều kiện sau:
Chủ trì tối thiểu 01 hoặc tham gia tối thiểu 02 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở đã được nghiệm thu, kết quả đạt trở lên và được ứng dụng trong thực tiễn đào tạo tại trường, hoặc ngành trong và ngoài Quân đội;
Chủ trì biên soạn tối thiểu 01 hoặc tham gia biên soạn tối thiểu 02 giáo trình, tài liệu, sách phục vụ đào tạo được in ấn, xuất bản và được đưa vào sử dụng tại trường hoặc các trường khác trong Quân đội;
Tác giả tối thiểu 01 bài báo khoa học hoặc 01 bài tham luận trong các hội thảo khoa học, kỷ yếu được công bố trên tạp chí của trường hoặc trên các tạp chí trong và ngoài Quân đội;
Hướng dẫn 02 học viên viết chuyên đề tiểu luận môn học, đề tài nghiên cứu khoa học, cải tiến sáng kiến, đồ án tốt nghiệp tại trường hoặc các trường khác trong và ngoài Quân đội từ bậc cao đẳng trở lên được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc 02 lần đạt danh hiệu giảng viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc hướng dẫn học viên nghiên cứu khoa học tham gia giải thưởng tuổi trẻ sáng tạo, tham gia dự thi Olympic trong và ngoài Quân đội tối thiểu 01 lần đạt giải Ba trở lên.
Điều 27. Giảng viên cao cấp (hạng I) trường cao đẳng
1.Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức vững vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm; thực hiện hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các môn học thuộc chuyên ngành đào tạo.
Nắm vững xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành trong quân đội, ngoài quân đội và nước ngoài; vận dụng thành thạo lý luận dạy học, sư phạm quân sự, kinh nghiệm thực tế trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
Sử dụng thành thạo công nghệ thông tin, ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của giảng viên cao cấp.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng thạc sĩ hoặc chuyên khoa cấp I trở lên phù hợp với chuyên ngành giảng dạy;
b) Có thời gian giữ chức danh Giảng viên chính (hạng II) tối thiểu 06 năm; trong đó, có tối thiểu 01 năm cuối trực tiếp giảng dạy tính đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giảng viên cao cấp (hạng I).
Trường hợp chưa đủ thời gian 06 năm giữ chức danh Giảng viên chính (hạng II) thì phải có bằng tiến sĩ hoặc chuyên khoa cấp II tối thiểu 06 năm; trong đó, có tối thiểu 01 năm cuối trực tiếp giảng dạy tính đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giảng viên cao cấp (hạng I);
c) Trong thời gian giữ chức danh Giảng viên chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giảng viên cao cấp (hạng I), có thành tích hoạt động chuyên môn đáp ứng các điều kiện sau:
Chủ trì tối thiểu 02 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở do cấp trường, cấp quản lý trường phê duyệt; hoặc chủ trì tối thiểu 01 hoặc tham gia 02 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở do Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, các Tổng cục phê duyệt được nghiệm thu, kết quả đạt trở lên và được ứng dụng trong thực tiễn đào tạo tại trường hoặc các trường, ngành trong Quân đội;
Chủ trì biên soạn tối thiểu 02 hoặc tham gia biên soạn tối thiểu 03 giáo trình, tài liệu, sách phục vụ đào tạo được in ấn, xuất bản và được đưa vào sử dụng tại trường hoặc các trường khác trong Quân đội;
Tác giả tối thiểu 02 bài báo khoa học; hoặc 02 bài tham luận trong các hội thảo khoa học, kỷ yếu được công bố trên tạp chí của trường hoặc trên các tạp chí trong và ngoài Quân đội; hoặc 02 báo cáo khoa học tại hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia, quốc tế được đăng tải trên kỷ yếu hội nghị, hội thảo;
Hướng dẫn 03 học viên viết chuyên đề tiểu luận môn học, đề tài nghiên cứu khoa học, cải tiến sáng kiến, đồ án tốt nghiệp tại trường hoặc các trường khác trong và ngoài Quân đội từ bậc cao đẳng trở lên được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hoặc 03 lần đạt danh hiệu giảng viên dạy giỏi cấp trường trở lên; hoặc hướng dẫn học viên nghiên cứu khoa học tham gia giải thưởng tuổi trẻ sáng tạo, tham gia dự thi Olympic trong và ngoài Quân đội tối thiểu 02 lần đạt giải Ba trở lên.
Điều 28: Giảng viên (hạng III) trường quân sự quân khu, quân đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Nắm vững và hiểu biết kiến thức cả lý thuyết và thực hành môn học đảm nhiệm; có hiểu biết cơ bản về thực tiễn sử dụng trang bị, vũ khí, khí tài chuyên ngành được phân công giảng dạy; có kiến thức về công tác quản lý giáo dục và đào tạo, biết cách tổ chức quản lý, rèn luyện học viên; hiểu và vận dụng các quy định, chế độ của nhà trường vào mục tiêu yêu cầu đào tạo và công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học của trường.
2.Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với môn học được phân công giảng dạy;
b) Có thời gian làm công tác giảng dạy tối thiểu 01 năm tính đến thời điểm đăng ký xét chức danh Giáo viên (hạng III), đang làm công tác giảng dạy đào tạo ở trường của ứng viên đang công tác hoặc có bằng thạc sĩ trở lên.
Điều 29. Giảng viên chính (hạng II) trường quân sự quân khu, quân đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh
1.Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức vững vàng và hiểu biết sâu đối với lý thuyết và thực hành môn học đảm nhiệm; nắm được thực tiễn sử dụng trang bị, vũ khí, khí tài chuyên ngành được phân công giảng dạy; có kinh nghiệm thực tiễn về công tác quản lý giáo dục, đào tạo và tổ chức quản lý, rèn luyện học viên; hiểu và vận dụng được các quy định, chế độ của nhà trường vào mục tiêu yêu cầu đào tạo và công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học của trường.
2.Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành giảng dạy;
b) Có thời gian giữ chức danh Giảng viên (hạng III) tối thiểu 06 năm; trong đó, có tối thiểu 01 năm cuối trực tiếp giảng dạy tính đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giảng viên chính (hạng II).
Trường hợp chưa đủ thời gian 06 năm giữ chức danh Giảng viên (hạng III) thì phải có bằng tốt nghiệp thạc sĩ tối thiểu 03 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 01 năm và có tối thiểu 01 năm cuối trực tiếp giảng dạy tính đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giảng viên chính (hạng II);
c) Trong thời gian giữ chức danh Giảng viên (hạng III) đến thời điểm đãng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giảng viên chính (hạng II), có thành tích hoạt động chuyên môn đáp ứng các điều kiện sau:
Chủ trì tối thiểu 01 đề tài hoặc sáng kiến, cải tiến kỹ thuật cấp cơ sở trở lên được ứng dụng trong thực tiễn;
Chủ trì biên soạn tối thiểu 01 hoặc tham gia biên soạn tối thiểu 02 giáo trình, tài liệu, sách được in ấn, xuất bản và được đưa vào sử dụng tại trường.
Điều 30. Giảng viên cao cấp (hạng I) trường quân sự quân khu, quân đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức và hiểu biết chuyên sâu đối với lý thuyết và thực hành môn học đảm nhiệm; nắm vững thực tiễn sử dụng trang bị, vũ khí, khí tài chuyên ngành được phân công giảng dạy; có kinh nghiệm thực tiễn về công tác quản lý giáo dục, đào tạo và tổ chức quản lý, rèn luyện học viên; hiểu và vận dụng thành thạo các quy định, chế độ của nhà trường vào mục tiêu yêu cầu đào tạo và công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học của trường.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với chuyên ngành giảng dạy;
b) Có thời gian giữ chức danh Giảng viên chính (hạng II) tối thiểu 06 năm; trong đó, có tối thiểu 01 năm cuối trực tiếp giảng dạy tính đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giảng viên cao cấp (hạng I).
Trường hợp chưa đủ thời gian 06 năm giữ chức danh Giảng viên chính (hạng II) thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 06 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 02 năm; trong đó, có tối thiểu 01 năm cuối trực tiếp giảng dạy tính đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giảng viên cao cấp (hạng I);
c)Trong thời gian giữ chức danh Giảng viên chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giảng viên cao cấp (hạng I) , có thành tích hoạt động chuyên môn đáp ứng các điều kiện sau:
Chủ trì tối thiểu 02 đề tài khoa học hoặc sáng kiến, cải tiến kỹ thuật cấp cơ sở trở lên được ứng dụng trong thực tiễn;
Chủ trì biên soạn tối thiểu 02 hoặc tham gia biên soạn tối thiểu 03 giáo trình, tài liệu, sách được in ấn, xuất bản và được đưa vào sừ dụng tại trường hoặc các trường khác trong Quân đội.
Điều 31. Giáo viên (hạng III) trường trung cấp chuyên nghiệp
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Nắm vững kiến thức đối với môn học được giao đảm nhiệm; có hiểu biết cơ bản về nội dung môn học hoặc các chuyên ngành khác có liên quan; có kiến thức về công tác quản lý giáo dục và đào tạo, biết cách tổ chức quản lý, rèn luyện học viên; hiểu và vận dụng các chế độ, quy định của Quân đội, ngành chuyên môn và ngành nhà trường đào tạo trong công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên, chuyên ngành phù hợp với học phần được phân công giảng dạy;
b) Có thời gian giảng dạy trực tiếp tối thiểu 01 năm tính đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giáo viên (hạng III);
Điều 32. Giáo viên chính (hạng II) trường trung cấp chuyên nghiệp
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức vững vàng và hiểu biết sâu đối với học phần được phân công đảm nhiệm; có khả năng giải quyết nhiệm vụ thực tiễn về lĩnh vực chuyên môn của mình, biết tổ chức tập thể giáo viên, học viên tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật có kết quả thiết thực; nắm vững quy chế giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học của Bộ Quốc phòng và của nhà trường; hiểu biết sâu và có khả năng vận dụng những vấn đề lý luận dạy học, kinh nghiệm thực tế để nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành giảng dạy
b) Có thời gian giữ chức danh Giáo viên (hạng III) tối thiểu 06 năm; trong đó, có tối thiểu 01 năm cuối trực tiếp giảng dạy tính đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giáo viên chính (hạng II).
Trường hợp chưa đủ thời gian 06 năm giữ chức danh Giáo viên (hạng III) thì phải có bằng tốt nghiệp đại học tối thiểu 06 năm hoặc thạc sĩ tối thiểu 03 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 01 năm và có tối thiểu 01 năm cuối trực tiếp giảng dạy tính đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giáo viên chính (hạng II).
c) Trong thời gian giữ chức danh Giáo viên (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giáo viên chính (hạng II), có thành tích hoạt động chuyên môn đáp ứng các điều kiện sau:
Chủ trì tối thiểu 01 đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến, cải tiến kỹ thuật cấp cơ sở trở lên được ứng dụng trong thực tiễn;
Chủ trì biên soạn hoặc tham gia biên soạn tối thiểu 01 giáo trình, tài liệu, sách được in ấn, xuất bản và được đưa vào sử dụng tại trường hoặc các trường khác trong và ngoài Quân đội.
Điều 33. Giáo viên cao cấp (hạng I) trường trung cấp chuyên nghiệp
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức và hiểu biết chuyên sâu đối với học phần được phân công giảng dạy và nắm vững kiến thức chuyên ngành khác có liên quan; biết tổ chức tập thể giáo viên, học viên tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật có kết quả thiết thực; nắm chắc quy chế giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học của Bộ Quốc phòng và của nhà trường; hiểu biết sâu và có khả năng vận dụng linh hoạt những vấn đề lý luận dạy học, kinh nghiệm thực tế để nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có thời gian giữ chức danh Giáo viên chính (hạng II) tối thiểu 06 năm; trong đó, có tối thiểu 01 năm cuối trực tiếp giảng dạy tính đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giáo viên cao cấp (hạng I).
Trường hợp chưa đủ thời gian 06 năm giữ chức danh Giáo viên chính (hạng II) thì phải có bằng tốt nghiệp thạc sĩ tối thiểu 06 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 02 năm; trong đó, có tối thiểu 01 năm cuối trực tiếp giảng dạy tính đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giáo viên cao cấp (hạng I).
c) Trong thời gian giữ chức danh Giáo viên chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Giáo viên cao cấp (hạng I), có thành tích hoạt động chuyên môn đáp ứng các điều kiện sau:
Chủ trì hoặc tham gia tối thiểu 02 đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến, cải tiến kỹ thuật cấp cơ sở trở lên được ứng dụng trong thực tiễn;
Chủ trì biên soạn hoặc tham gia biên soạn tối thiểu 02 giáo trình, tài liệu, sách được in ấn, xuất bản và được đưa vào sử dụng tại trường hoặc các trường khác trong và ngoài Quân đội.
TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGÀNH KHOA HỌC, XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Điều 34. Nhạc trưởng (hạng III)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Nắm vững kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành và có kiến thức cơ bản về văn hóa, nghệ thuật, những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ được giao; vận dụng có hiệu quả vào công tác chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành sáng tác âm nhạc hoặc chỉ huy dàn nhạc;
b) Đã qua thời gian tập sự từ 01 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên;
c) Trực tiếp dàn dựng và chỉ huy 03 tác phẩm âm nhạc thuộc thể loại giao hưởng, hợp xướng, sáng tác, phối khí; chỉ huy các tiết mục ca nhạc, nhạc múa, âm nhạc sân khấu trong các chương trình biểu diễn của đoàn nghệ thuật được hội đồng chuyên môn đánh giá đạt yêu cầu trở lên.
3. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho chức danh: Nhạc sĩ; Nhạc sĩ, biên tập nhạc (hạng III).
Điều 35. Nhạc trưởng chính (hạng II)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức vững vàng về chuyên ngành đảm nhiệm; có kiến thức tổng hợp về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ được giao; vận dụng có hiệu quả vào công tác chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành sáng tác âm nhạc hoặc chỉ huy dàn nhạc;
b) Có thời gian giữ chức danh Nhạc trưởng (hạng III) tối thiểu 09 năm; trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm giữ chức danh Nhạc trưởng (hạng III) thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;
c) Trong thời gian giữ chức danh Nhạc trưởng (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Nhạc trưởng chính (hạng II): Trực tiếp dàn dựng và chỉ huy 05 tác phẩm âm nhạc giao hưởng hợp xướng có cấu trúc sonat hoặc phần âm nhạc cho nhạc kịch, kịch hát, kịch múa, âm nhạc sân khấu trở lên, đã đạt giải thưởng trong hội diễn chuyên nghiệp toàn quân, toàn quốc hoặc giải thưởng của Bộ Quốc phòng, Hội Văn hóa, nghệ thuật chuyên ngành Trung ương từ giải ba (hoặc tương đương) trở lên.
3. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho chức danh: Nhạc sĩ; Nhạc sĩ, biên tập nhạc chính (hạng II).
Điều 36. Nhạc trưởng cao cấp (hạng I)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức và hiểu biết chuyên sâu về nghiệp vụ chuyên ngành; nắm vững kiến thức tổng hợp về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hóa, khoa học, kỹ thuật có liên quan; vận dụng linh hoạt, hiệu quả vào công tác chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng thạc sĩ trở lên, chuyên ngành sáng tác âm nhạc hoặc chỉ huy dàn nhạc;
b) Có thời gian giữ chức danh Nhạc trưởng chính (hạng II) tối thiểu 06 năm;
c) Trong thời gian giữ chức danh Nhạc trưởng chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Nhạc trưởng cao cấp (hạng I): Trực tiếp dàn dựng và chỉ huy 07 tác phẩm âm nhạc giao hưởng hợp xướng có cấu trúc sonate hoặc phần âm nhạc cho nhạc kịch, kịch hát, kịch múa, âm nhạc sân khấu trở lên; đạt giải ba (hoặc tương đương) trở lên trong hội diễn chuyên nghiệp toàn quân, toàn quốc hoặc giải thưởng của Bộ Quốc phòng, Hội Văn hóa, nghệ thuật chuyên ngành Trung ương.
3. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho chức danh: Nhạc sĩ; Nhạc sĩ, biên tập nhạc cao cấp (hạng I).
Điều 37. Biên đạo múa (hạng III)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Nắm vững kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành và có kiến thức cơ bản về văn hóa, nghệ thuật, những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ được giao; vận dụng có hiệu quả vào công tác biên đạo múa.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành biên đạo múa;
b) Đã qua thời gian tập sự từ 01 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên;
c) Trực tiếp biên đạo và dàn dựng ít nhất 03 tác phẩm múa trở lên, được công diễn trong chương trình biểu diễn của đơn vị và được hội đồng nghệ thuật đánh giá đạt yêu cầu trở lên.
Điều 38. Biên đạo múa chính (hạng II)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức vững vàng về chuyên ngành múa và có kiến thức tổng hợp về văn hóa, nghệ thuật, những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ được giao; vận dụng có hiệu quả vào công tác biên đạo múa.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành biên đạo múa;
b) Có thời gian giữ chức danh Biên đạo múa (hạng III) tối thiểu 09 năm. Trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm giữ chức danh Biên đạo múa (hạng III) thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;
c) Trong thời gian giữ chức danh Biên đạo múa (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Biên đạo múa chính (hạng II): Trực tiếp biên đạo và dàn dựng 05 tác phẩm múa có cấu trúc kịch múa hoặc thơ múa; đạt từ giải ba (hoặc tương đương) trở lên trong hội diễn chuyên nghiệp toàn quân, toàn quốc, quốc tế hoặc giải thưởng của Bộ Quốc phòng, Hội Văn hóa, nghệ thuật chuyên ngành Trung ương.
Điều 39. Biên đạo múa cao cấp (hạng I)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức và hiểu biết sâu rộng về chuyên ngành múa; nắm vững kiến thức tổng hợp về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan; vận dụng linh hoạt, hiệu quả vào công tác biên đạo múa.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng thạc sĩ trở lên, chuyên ngành biên đạo múa hoặc nghệ thuật sân khấu;
b) Có thời gian giữ chức danh Biên đạo múa chính (hạng II) tối thiểu 06 năm;
c) Trong thời gian giữ chức danh Biên đạo múa chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Biên đạo múa cao cấp (hạng I): Trực tiếp biên đạo và dàn dựng 07 tác phẩm múa có cấu trúc kịch múa hoặc thơ múa; đạt từ giải ba (hoặc tương đương) trở lên trong hội diễn chuyên nghiệp toàn quân, toàn quốc, quốc tế hoặc giải thưởng của Bộ Quốc phòng, Hội Văn hóa, nghệ thuật chuyên ngành Trung ương.
Điều 40. Huấn luyện múa (hạng III)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Nắm vững kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành múa; có kiến thức cơ bản về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan; vận dụng có hiệu quả vào công tác huấn luyện múa.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành huấn luyện múa;
b) Đã qua thời gian tập sự từ 01 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên;
c) Trực tiếp hướng dẫn luyện tập thể hiện tác phẩm múa ở đơn vị, trong đó có ít nhất 03 tác phẩm tương đối phức tạp như solo, duo, trio; hoàn thành tốt công tác huấn luyện múa theo kế hoạch, được hội đồng chuyên môn đánh giá đạt yêu cầu trở lên.
Điều 41. Huấn luyện múa chính (hạng II)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức vững vàng về nghiệp vụ chuyên ngành huấn luyện múa; có hiểu biết về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan; vận dụng có hiệu quả vào công tác huấn luyện múa.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành huấn luyện múa;
b) Có thời gian giữ chức danh Huấn luyện múa (hạng III) tối thiểu 09 năm. Trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm giữ chức danh Huấn luyện múa (hạng III) thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;
c) Trong thời gian giữ chức danh Huấn luyện viên múa (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Huấn luyện múa chính (hạng II): Trực tiếp hướng dẫn luyện tập thể hiện tác phẩm múa ở đơn vị, trong đó tham gia huấn luyện thể hiện 05 tác phẩm múa có cấu trúc thơ múa, kịch múa trở lên; hoàn thành tốt công tác huấn luyện múa theo kế hoạch, được hội đồng chuyên môn đánh giá từ đạt yêu cầu trở lên.
Điều 42. Huấn luyện múa cao cấp (hạng I)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức và hiểu biết sâu rộng về nghiệp vụ chuyên ngành huấn luyện múa; nắm vững kiến thức về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan; vận dụng linh hoạt, hiệu quả vào công tác huấn luyện múa.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng thạc sĩ trở lên, chuyên ngành huấn luyện múa;
b) Có thời gian giữ chức danh Huấn luyện múa chính (hạng II) tối thiểu 06 năm;
c) Trong thời gian giữ chức danh Huấn luyện viên múa chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Huấn luyện múa cao cấp (hạng I): Trực tiếp hướng dẫn luyện tập thể hiện tác phẩm múa ở đơn vị, trong đó tham gia huấn luyện thể hiện 10 tác phẩm múa có cấu trúc thơ múa, kịch múa trở lên; hoàn thành tốt công tác huấn luyện múa theo kế hoạch, được hội đồng chuyên môn đánh giá đạt yêu cầu trở lên.
Điều 43. Đạo diễn sân khấu (hạng III)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Nắm vững kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành đạo diễn sân khẩu; có kiến thức cơ bản về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ được giao; vận dụng có hiệu quả vào công tác đạo diễn sân khấu.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành đạo diễn sân khẩu;
b) Đã qua thời gian tập sự từ 01 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên;
c) Trực tiếp đạo diễn chính 01 tác phẩm sân khấu trở lên được tổ chức công diễn và được hội đồng nghệ thuật đánh giá đạt yêu cầu trở lên.
Điều 44. Đạo diễn sân khấu chính (hạng II)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức vững vàng về nghiệp vụ chuyên ngành đạo diễn sân khẩu; nắm vững kiến thức về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ được giao; vận dụng có hiệu quả vào công tác đạo diễn sân khấu.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành đạo diễn sân khấu;
b) Có thời gian giữ chức danh Đạo diễn sân khấu (hạng III) tối thiểu 09 năm. Trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm giữ chức danh Đạo diễn sân khấu (hạng III) thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;
c) Trong thời gian giữ chức danh Đạo diễn sân khấu (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Đạo diễn sân khấu chính (hạng II): Trực tiếp đạo diễn chính 05 tác phẩm sân khấu trở lên; đạt từ giải ba (hoặc tương đương) trở lên trong hội diễn chuyên nghiệp toàn quân, toàn quốc hoặc giải thưởng của Bộ Quốc phòng, Hội Văn hóa, nghệ thuật chuyên ngành Trung ương.
Điều 45. Đạo diễn sân khấu cao cấp (hạng I)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức và hiểu biết sâu rộng về nghiệp vụ chuyên ngành đạo diễn sân khẩu; năm vững kiến thức tổng hợp về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan; vận dụng linh hoạt, có hiệu quả vào công tác đạo diễn sân khấu.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng thạc sĩ trở lên, chuyên ngành đạo diễn sân khấu hoặc nghệ thuật sân khấu;
b) Có thời gian giữ chức danh Đạo diễn sân khấu chính (hạng II) tối thiểu 06 năm;
c) Trong thời gian giữ chức danh Đạo diễn sân khẩu chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Đạo diễn sân khấu cao cấp (hạng I): Trực tiếp đạo diễn chính 07 tác phẩm sân khấu trở lên; đạt từ giải ba (hoặc tương đương) trở lên trong hội diễn chuyên nghiệp toàn quân, toàn quốc hoặc giải thưởng của Bộ Quốc phòng, Hội Văn hóa, nghệ thuật chuyên ngành Trung ương.
Điều 46. Biên kịch sân khấu (hạng III)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Nắm vững kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành biên kịch sân khấu; có kiến thức cơ bản về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan; vận dụng có hiệu quả vào công tác biên kịch.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành biên kịch;
b) Đã qua thời gian tập sự từ 01 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên;
c) Hoàn thành biên kịch ít nhất 03 kịch bản trở lên được đưa vào dàn dựng, biểu diễn được hội đồng nghệ thuật đánh giá đạt yêu cầu trở lên.
3. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho chức danh: Biên kịch điện ảnh, Trợ lý biên kịch (hạng III).
Điều 47. Biên kịch sân khấu chính (hạng II)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức vững vàng về nghiệp vụ chuyên ngành biên kịch sân khẩu; nắm vững kiến thức về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ được giao; vận dụng có hiệu quả vào công tác biên kịch.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành biên kịch;
b) Có thời gian giữ chức danh Biên kịch viên sân khấu (hạng III) tối thiểu 09 năm. Trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm giữ chức danh Biên kịch viên sân khấu (hạng III) thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;
c) Trong thời gian giữ chức danh Biên kịch viên sân khấu (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Biên kịch viên sân khấu chính (hạng II): Hoàn thành sáng tác và biên tập 05 kịch bản văn học trở lên được đưa vào dàn dựng được hội đồng nghệ thuật đánh giá đạt yêu cầu trở lên; đạt từ giải ba (hoặc tương đương) trở lên trong liên hoan, hội diễn sân khấu chuyên nghiệp toàn quốc, toàn quân hoặc giải thưởng hàng năm của hội nghệ thuật chuyên ngành Trung ương.
3. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho chức danh: Biên kịch điện ảnh chính, Trợ lý biên kịch chính (hạng II).
Điều 48. Biên kịch sân khấu cao cấp (hạng I)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức và hiểu biết sâu rộng về nghiệp vụ chuyên ngành biên kịch sân khẩu; nắm vững kiến thức tổng hợp về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác biên kịch;
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng thạc sĩ trở lên, chuyên ngành sân khấu hoặc điện ảnh, truyền hình;
b) Có thời gian giữ chức danh Biên kịch viên sân khấu chính (hạng II) tối thiểu 06 năm;
c) Trong thời gian giữ chức danh đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Biên kịch viên sân khấu cao cấp (hạng I) : Hoàn thành biên kịch 10 kịch bản trở lên đưa vào dàn dựng vở diễn, được hội đồng nghệ thuật đánh giá đạt yêu cầu trở lên; đạt từ giải ba (hoặc tương đương) trở lên trong hội diễn chuyên nghiệp toàn quân, toàn quốc hoặc giải thưởng của Bộ Quốc phòng, Hội Văn hóa, nghệ thuật chuyên ngành Trung ương.
3. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho chức danh: Biên kịch điện ảnh cao cấp, Trợ lý biên kịch cao cấp (hạng I).
Điều 49. Họa sĩ trang trí thiết kế sân khấu (hạng III)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Nắm vững kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành trang trí thiết kế sân khấu; có kiến thức cơ bản về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học Sân khấu - Điện ảnh trở lên, chuyên ngành thiết kế sân khấu hoặc trường đại học mỹ thuật khác, chuyên ngành phù hợp;
b) Đã qua thời gian tập sự từ 01 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên;
c) Đã thiết kế mỹ thuật 03 vở diễn sân khấu trở lên được công diễn và hội đồng nghệ thuật đánh giá đạt yêu cầu trở lên.
3. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho chức danh: Trợ lý thiết kế sân khấu; Họa sĩ trưng bày (hạng III).
Điều 50. Họa sĩ trang trí thiết kế sân khấu chính (hạng II)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức vững vàng về nghiệp vụ chuyên ngành trang trí thiết kế sân khấu; nắm vững kiến thức tổng hợp về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học Sân khấu - Điện ảnh trở lên, chuyên ngành thiết kế sân khấu hoặc trường đại học mỹ thuật khác, chuyên ngành phù hợp;
b) Có thời gian giữ chức danh Họa sĩ trang trí thiết kế sân khấu (hạng III) tối thiểu 09 năm. Trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;
c) Trong thời gian giữ chức danh Họa sĩ trang trí thiết kế sân khấu (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Họa sĩ trang trí thiết kế sân khấu chính (hạng II): Thiết kế mỹ thuật 06 vở diễn sân khấu hoặc phim hoặc trình bày báo trở lên được hội đồng nghệ thuật đánh giá đạt yêu cầu trở lên; đạt từ giải ba (hoặc tương đương) trở lên trong hội diễn chuyên nghiệp toàn quốc và toàn quân với chức danh thiết kế mỹ thuật.
3. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho chức danh: Trợ lý thiết kế sân khấu chính; Họa sĩ trưng bày chính (hạng II).
Điều 51. Họa sĩ trang trí thiết kế sân khấu cao cấp (hạng I)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức và hiểu biết sâu rộng về nghiệp vụ chuyên ngành trang trí thiết kế sân khấu; nắm vững kiến thức tổng hợp về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng linh hoạt, hiệu quả vào công tác chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng thạc sĩ trở lên, chuyên ngành thiết kế sân khấu;
b) Có thời gian giữ chức danh Họa sĩ trang trí thiết kế sân khấu chính (hạng II) tối thiểu 06 năm;
c) Trong thời gian giữ chức danh Họa sĩ trang trí thiết kế sân khấu chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Họa sĩ trang trí thiết kế sân khấu cao cấp (hạng I): Đã thiết kế mỹ thuật 09 vở diễn sân khấu hoặc phim hoặc trình bày báo trở lên được hội đồng nghệ thuật đánh giá đạt yêu cầu trở lên; đạt từ giải ba (hoặc tương đương) trở lên trong Hội diễn sân khấu chuyên nghiệp toàn quân, toàn quốc hoặc giải thưởng của hội nghệ thuật chuyên ngành Trung ương với chức danh thiết kế mỹ thuật.
3. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho chức danh: Trợ lý thiết kế sân khấu cao cấp; Họa sĩ trưng bày cao cấp (hạng I).
Điều 52. Đạo diễn điện ảnh (hạng III)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Nắm vững kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành đạo diễn điện ảnh; có kiến thức cơ bản về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác đạo diễn.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành đạo diễn điện ảnh;
b) Đã qua thời gian tập sự từ 01 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên;
c) Đã trực tiếp đạo diễn chính tác phẩm điện ảnh đạt yêu cầu về chất lượng nghệ thuật được chỉ huy đơn vị và hội đồng nghệ thuật đánh giá đạt yêu cầu trở lên.
3. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho chức danh: Trợ lý đạo diễn (hạng III).
Điều 53. Đạo diễn điện ảnh chính (hạng II)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức vững vàng nghiệp vụ chuyên ngành đạo diễn điện ảnh; nắm vững kiến thức về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác đạo diễn.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng đại học trở lên, chuyên ngành đạo diễn điện ảnh;
b) Có thời gian giữ chức danh Đạo diễn điện ảnh (hạng III) tối thiểu 09 năm. Trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm giữ chức danh Đạo diễn điện ảnh (hạng III) thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;
c) Trong thời gian giữ chức danh Đạo diễn điện ảnh (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Đạo diễn điện ảnh chính (hạng II): Trực tiếp đạo diễn chính 05 tác phẩm phim truyện hoặc 05 tác phẩm phim tài liệu trở lên; đạt từ giải ba (hoặc tương đương) trở lên Liên hoan phim quốc gia hoặc giải thưởng hội nghệ thuật chuyên ngành Trung ương, giải thưởng của Bộ Quốc phòng.
3. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho chức danh: Trợ lý đạo diễn chính (hạng II).
Điều 54. Đạo diễn điện ảnh cao cấp (hạng I)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức và hiểu viết sâu rộng về nghiệp vụ chuyên ngành đạo diễn điện ảnh; nắm vững kiến thức về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng linh hoạt, hiệu quả vào công tác đạo diễn.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng thạc sĩ trở lên, chuyên ngành đạo diễn điện ảnh;
b) Có thời gian giữ chức danh Đạo diễn điện ảnh chính tối thiểu 06 năm;
c) Trong thời gian giữ chức danh Đạo diễn điện ảnh chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Đạo diễn điện ảnh cao cấp (hạng I): Trực tiếp đạo diễn chính 08 phim truyện hoặc 12 phim tài liệu; đạt từ giải ba (hoặc tương đương) trở lên liên hoan phim quốc gia hoặc giải thưởng hội nghệ thuật chuyên ngành Trung ương, giải thưởng của Bộ Quốc phòng.
3. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho chức danh: Trợ lý đạo diễn cao cấp (hạng I).
Điều 55. Quay phim (hạng III)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Nắm vững kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành quay phim; có kiến thức cơ bản về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác quay phim.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học Sân khấu - Điện ảnh trở lên, chuyên ngành quay phim;
b) Đã qua thời gian tập sự từ 01 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên;
c) Đã đảm nhiệm quay phim được Hội đồng nghệ thuật chuyên ngành đánh giá đạt chất lượng nghệ thuật theo yêu cầu của đơn vị.
Điều 56. Quay phim chính (hạng II)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức vững vàng về nghiệp vụ chuyên ngành quay phim; nắm vững kiến thức về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác quay phim.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học Sân khấu - Điện ảnh trở lên, chuyên ngành quay phim;
b) Có thời gian giữ chức danh Quay phim (hạng III) tối thiểu 09 năm. Trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm giữ chức danh Quay phim (hạng III) thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;
c) Trong thời gian giữ chức danh Quay phim (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Quay phim chính (hạng II): Đã thực hiện quay chính ít nhất 05 phim truyện hoặc 10 phim tài liệu; đạt từ giải ba (hoặc tương đương) trở lên liên hoan phim quốc gia hoặc giải thưởng hội nghệ thuật chuyên ngành Trung ương, giải thưởng của Bộ Quốc phòng về chức danh Quay phim.
Điều 57. Quay phim cao cấp (hạng I)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức và hiểu biết sâu rộng về nghiệp vụ chuyên ngành quay phim; nắm vững kiến thức về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng linh hoạt, hiệu quả vào công tác quay phim.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng thạc sĩ trở lên, chuyên ngành quay phim;
b) Có thời gian giữ chức danh Quay phim chính (hạng II) tối thiểu 06 năm;
c) Trong thời gian giữ chức danh Quay phim chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Quay phim cao cấp (hạng I): Đã thực hiện quay chính ít nhất 08 phim truyện hoặc 16 phim tài liệu, được Hội đồng nghệ thuật đánh giá đạt yêu cầu trở lên; đạt từ giải ba (hoặc tương đương) trở lên liên hoan phim quốc gia hoặc giải thưởng Bộ Quốc phòng về chức danh Quay phim.
Điều 58. Quay phim kiêm Chủ nhiệm phim
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Nắm vững kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành quay phim và chủ nhiệm phim; có kiến thức cơ bản về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; nắm được quy trình công nghệ sản xuất phim và vận dụng có hiệu quả vào công tác chủ nhiệm phim.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học Sân khấu - Điện ảnh trở lên, chuyên ngành quay phim và đại học về quản lý kinh tế, tài chính;
b) Đã qua thời gian tập sự từ 01 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên;
c) Đã làm chủ nhiệm 05 phim được đơn vị đánh giá đạt yêu cầu trở lên; trong đó có phim với quy mô hoành tráng, sử dụng bối cảnh phức tạp và số lượng nhân lực nhiều.
Điều 59. Quay phim kiêm Chủ nhiệm phim chính (hạng II)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức vững vàng về nghiệp vụ chuyên ngành quay phim và chủ nhiệm phim; có kiến thức tổng hợp về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; nắm vững quy trình công nghệ sản xuất phim và vận dụng có hiệu quả vào công tác chủ nhiệm phim.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học Sân khấu - Điện ảnh trở lên, chuyên ngành quay phim và đại học về quản lý kinh tế, tài chính;
b) Có thời gian giữ chức danh Quay phim kiêm Chủ nhiệm phim (hạng III) tối thiểu 09 năm. Trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;
c) Trong thời gian giữ chức danh Quay phim kiêm Chủ nhiệm phim (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Quay phim kiêm Chủ nhiệm phim chính (hạng II): Đã làm chủ nhiệm 10 phim được đơn vị đánh giá đạt yêu cầu trở lên.
Điều 60. Quay phim kiêm Chủ nhiệm phim cao cấp (hạng I)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức và hiểu biết sâu rộng về nghiệp vụ chuyên ngành quay phim và chủ nhiệm phim; nắm vững kiến thức về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; nắm vững quy trình công nghệ sản xuất phim và vận dụng linh hoạt, hiệu quả vào công tác chủ nhiệm phim.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng thạc sĩ trở lên, chuyên ngành quay phim và đại học về quản lý kinh tế, tài chính;
b) Có thời gian giữ chức danh Quay phim kiêm Chủ nhiệm phim chính (hạng II) tối thiểu 06 năm;
c) Trong thời gian giữ chức danh Quay phim kiêm Chủ nhiệm phim chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Quay phim kiêm Chủ nhiệm phim cao cấp (hạng I): Đã làm chủ nhiệm 15 phim được đơn vị đánh giá đạt yêu cầu trở lên; trong đó có phim với quy mô hoành tráng, sử dụng bối cảnh phức tạp và số lượng nhân lực nhiều.
Điều 61. Họa sĩ thiết kế mỹ thuật điện ảnh (hạng III)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Nắm vững kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành thiết kế mỹ thuật điện ảnh; có kiến thức cơ bản về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác chuyên môn thiết kế mỹ thuật điện ảnh.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học Sân khấu - Điện ảnh trở lên, chuyên ngành thiết kế mỹ thuật hoặc trường đại học mỹ thuật khác, chuyên ngành phù hợp;
b) Có thời gian tập sự từ 1 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên;
c) Thiết kế mỹ thuật 03 phim trở lên, được Hội đồng nghệ thuật đánh giá đạt yêu cầu trở lên.
2. Tiêu chuẩn này áp dụng cho chức danh: Hoạ sĩ thiết kế mĩ thuật trưng bày, họa sĩ trình bày (hạng III).
Điều 62. Họa sĩ thiết kế mỹ thuật điện ảnh chính
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức vững vàng về nghiệp vụ chuyên ngành thiết kế mỹ thuật điện ảnh; nắm vững kiến thức về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ và am hiểu nghệ thuật điện ảnh; vận dụng có hiệu quả vào công tác chuyên môn thiết kế mỹ thuật điện ảnh.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học Sân khấu - Điện ảnh trở lên, chuyên ngành thiết kế mỹ thuật hoặc trường đại học mỹ thuật khác, chuyên ngành phù hợp;
b) Có thời gian giữ chức danh Họa sĩ thiết kế mỹ thuật điện ảnh (hạng III) tối thiểu 09 năm. Trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm giữ chức danh Họa sĩ thiết kế mỹ thuật điện ảnh (hạng III) thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;
c) Trong thời gian giữ chức danh Họa sĩ thiết kế mỹ thuật điện ảnh (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Họa sĩ thiết kế mỹ thuật điện ảnh chính (hạng II): Thiết kế mỹ thuật 07 phim trở lên được Hội đồng nghệ thuật đánh giá đạt yêu cầu trở lên; đạt từ giải ba (hoặc tương đương) trở lên Liên hoan phim quốc gia với chức danh thiết kế mỹ thuật.
3. Tiêu chuẩn này áp dụng cho chức danh: Hoạ sĩ thiết kế mĩ thuật trưng bày, Hoạ sĩ trình bày chính (hạng II).
Điều 63. Họa sĩ thiết kế mỹ thuật điện ảnh cao cấp (hạng I)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức và hiểu biết sâu rộng về nghiệp vụ chuyên ngành thiết kế mỹ thuật điện ảnh; nắm vững kiến thức về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ và am hiểu nghệ thuật điện ảnh; vận dụng có hiệu quả vào công tác chuyên môn thiết kế mỹ thuật điện ảnh.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng thạc sĩ trở lên, chuyên ngành thiết kế mỹ thuật;
b) Có thời gian giữ chức danh Họa sĩ thiết kế mỹ thuật điện ảnh chính (hạng II) tối thiểu 06 năm;
c) Trong thời gian giữ chức danh Họa sĩ thiết kế mỹ thuật điện ảnh chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Họa sĩ thiết kế mỹ thuật điện ảnh cao cấp (hạng I): Thiết kế mỹ thuật 10 phim trở lên; đạt từ giải ba (hoặc tương đương) trở lên Liên hoan phim quốc gia với chức danh thiết kế mỹ thuật.
3. Tiêu chuẩn này áp dụng cho chức danh: Hoạ sĩ thiết kế mĩ thuật trưng bày, Hoạ sĩ trình bày cao cấp (hạng I).
Điều 64. Biên tập viên (hạng III)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Nắm vững kiến thức nghiệp vụ biên tập; có kiến thức cơ bản về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, kinh tế, chính trị, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác biên tập.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp;
b) Đã qua thời gian tập sự từ 01 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên.
3. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho chức danh: Trợ lý biên tập (hạng III).
Điều 65. Biên tập viên chính (hạng II)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức vững vàng về nghiệp vụ biên tập viên; nắm vững kiến thức về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, kinh tế, chính trị, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác biên tập.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp;
b) Có thời gian giữ chức danh Biên tập viên (hạng III) tối thiểu 09 năm. Trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm giữ chức danh Biên tập viên (hạng III) thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;
c) Trong thời gian giữ chức danh Biên tập viên (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Biên tập viên chính (hạng II): Biên tập ít nhất 05 tác phẩm được hội đồng khoa học chuyên ngành đánh giá đạt yêu cầu trở lên.
3. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho chức danh: Trợ lý biên tập chính (hạng II).
Điều 66. Biên tập viên cao cấp (hạng I)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức và hiểu biết sâu rộng về nghiệp vụ chuyên ngành biên tập viên; nắm vững kiến thức về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về văn hoá, kinh tế, chính trị, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng linh hoạt, hiệu quả vào công tác biên tập.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng thạc sĩ trở lên, chuyên ngành phù hợp;
b) Có thời gian giữ chức danh Biên tập viên chính (hạng II) tối thiểu 06 năm;
c) Trong thời gian giữ chức danh Biên tập viên (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Biên tập viên cao cấp (hạng I): Biên tập được ít nhất 10 tác phẩm được hội đồng khoa học chuyên ngành nghiệm thu từ đạt yêu cầu trở lên, đủ điều kiện xuất bản.
3. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho chức danh: Trợ lý biên tập cao cấp (hạng I).
Điều 67. Di sản viên (hạng III)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Nắm vững kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành bảo tàng, văn hóa; có kiến thức cơ bản về nghệ thuật và những thành tựu mới về kinh tế, chính trị, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác bảo tàng, di sản văn hoá.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực di sản văn hóa; được bồi dưỡng chuyên môn của ngành khoa học tương ứng;
b) Đã qua thời gian tập sự từ 01 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên.
Điều 68. Di sản viên chính (hạng II)
1.Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức vững vàng về nghiệp vụ chuyên ngành bảo tàng, di sản văn hóa; có kiến thức tổng hợp về nghệ thuật và những thành tựu mới về kinh tế, chính trị, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác bảo tàng, di sản văn hóa.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực di sản văn hóa;
b) Có thời gian giữ chức danh Di sản viên (hạng III) tối thiểu 09 năm. Trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm giữ chức danh Bảo tàng viên (hạng III) thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;
c) Trong thời gian giữ chức danh Di sản viên (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Di sản viên chính (hạng II): Chủ trì nghiên cứu, xây dựng ít nhất 01 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở nhóm 1, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản nghiệp vụ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa từ cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền ban hành, nghiệm thu hoặc phê duyệt.
Điều 69. Di sản viên cao cấp (hạng I)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức và hiểu biết sâu rộng về nghiệp vụ chuyên ngành bảo tàng, di sản văn hóa; năm vững kiến thức về nghệ thuật, bảo tồn, bảo tàng và những thành tựu mới về văn hoá, khoa học liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác bảo tàng, di sản văn hoá.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với lĩnh vực di sản văn hóa;
b) Có thời gian giữ chức danh Di sản viên chính (hạng II) tối thiểu 06 năm;
c) Trong thời gian giữ chức danh Di sản viên chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Di sản viên cao cấp (hạng I), đã chủ trì nghiên cứu, xây dựng ít nhất 02 đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ, ngành trở lên trong lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu, phê duyệt hoặc đã chủ trì thực hiện ít nhất 02 cuộc sưu tầm, khai quật khảo cổ, trưng bày quy mô quốc gia và quốc tế.
Điều 70. Thư viện viên (hạng III)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Nắm vững kiến thức nghiệp vụ liên quan đến ngành thư viện; có kiến thức cơ bản về văn hóa, xã hội và những thành tựu mới về văn hoá, kinh tế, chính trị, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác thư viện.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp; qua lớp bồi dưỡng chuyên môn của ngành khoa học tương ứng;
b) Đã qua thời gian tập sự từ 01 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên.
Điều 71. Thư viện viên chính (hạng II)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức vững vàng về nghiệp vụ ngành thư viện; năm vững kiến thức về văn hóa, xã hội và các thành tựu mới về văn hoá, kinh tế, chính trị, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác thư viện.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp;
b) Có thời gian giữ chức danh Thư viện viên (hạng III) tối thiểu 09 năm. Trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm giữ chức danh Thư viện viên (hạng III) thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;
c) Trong thời gian giữ chức danh Thư viện viên (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Thư viện viên chính (hạng II): Chủ trì ít nhất 01 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở nhóm 1 được hội đồng khoa học đánh giá, nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên.
Điều 72. Thư viện viên cao cấp (hạng I)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức và hiểu biết chuyên sâu về nghiệp vụ ngành thư viện; nắm vững kiến thức tổng hợp về văn hóa, xã hội và những thành tựu mới về văn hoá, kinh tế, chính trị, khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng linh hoạt, hiệu quả vào công tác thư viện.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng thạc sĩ trở lên, chuyên ngành phù hợp;
b) Có thời gian giữ chức danh Thư viện viên chính (hạng II) tối thiểu 06 năm;
b) Trong thời gian giữ chức danh Thư viện viên chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Thư viện viên cao cấp (hạng I): Chủ trì ít nhất 01 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở nhóm 1 trở lên được hội đồng khoa học đánh giá, nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên.
Điều 73. Phóng viên (hạng III)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Nắm vững kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành báo chí, tuyên truyền; có kiến thức cơ bản về chính trị, kinh tế, văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác phóng viên.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành báo chí; trường hợp tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải được bồi dưỡng nghiệp vụ về báo chí; đã qua chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quân sự, chính trị theo quy định của Bộ Quốc phòng;
b) Đã qua thời gian tập sự từ 01 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên;
c) Hoàn thành được các nhiệm vụ viết bài, chụp ảnh, quay phim phóng sự có nội dung ở mức độ phức tạp trung bình.
Điều 74. Phóng viên chính (hạng II)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức vững vàng về nghiệp vụ chuyên ngành báo chí, tuyên truyền; nắm kiến thức về chính trị, kinh tế, văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác phóng viên.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành báo chí; trường hợp tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải được bồi dưỡng nghiệp vụ về báo chí;
b) Có thời gian giữ chức danh Phóng viên (hạng III) tối thiểu 09 năm. Trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm giữ chức danh Phóng viên (hạng III) thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;
c) Trong thời gian giữ chức danh Phóng viên (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Phóng viên chính (hạng II): Đã chủ trì ít nhất 02 tác phẩm được hội đồng khoa học chuyên ngành đánh giá, nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên; hoặc tham gia viết chuyên đề trong ít nhất 01 công trình lý luận, nghiên cứu lý luận về khoa học nghiệp vụ chuyên ngành cấp Bộ.
Điều 75. Phóng viên cao cấp (hạng I)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức và hiểu biết sâu rộng về nghiệp vụ chuyên ngành báo chí, tuyên truyền; nắm vững kiến thức về chính trị, kinh tế, văn học, nghệ thuật báo chí và những thành tựu mới về khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng linh hoat, hiệu quả vào công tác phóng viên.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng thạc sĩ trở lên, chuyên ngành báo chí; trường hợp tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải được bồi dưỡng nghiệp vụ về báo chí;
b) Có thời gian giữ chức danh Phóng viên chính (hạng II) tối thiểu 06 năm;
c) Trong thời gian giữ chức danh Phóng viên chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Phóng viên cao cấp (hạng I): Đã chủ trì ít nhất 04 tác phẩm được Hội đồng nghệ thuật, khoa học chuyên ngành đánh giá đạt yêu cầu trở lên; hoặc chủ trì ít nhất 02 công trình lý luận, nghiên cứu lý luận về khoa học nghiệp vụ chuyên ngành cấp Bộ hoặc tương đương trở lên.
Điều 76. Thư ký biên tập (hạng III)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Nắm vững kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành; có kiến thức cơ bản về chính trị, kinh tế, văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp;
b) Đã qua thời gian tập sự từ 01 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên.
Điều 77. Thư ký biên tập chính (hạng II)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức vững vàng về nghiệp vụ chuyên ngành; có kiến thức tổng hợp về chính trị, kinh tế, văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp;
b) Có thời gian giữ chức danh Thư ký biên tập (hạng III) tối thiểu 09 năm. Trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm giữ chức danh Thư ký biên tập (hạng III) thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;
c) Trong thời gian giữ chức danh Thư ký biên tập (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Thư ký biên tập chính (hạng II): Biên tập ít nhất 05 tác phẩm được hội đồng khoa học chuyên ngành đánh giá nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên.
Điều 78. Thư ký biên tập cao cấp (hạng I)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức và hiểu biết sâu rộng về nghiệp vụ chuyên ngành; nắm vững kiến thức về chính trị, kinh tế, văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng linh hoạt, hiệu quả vào công tác chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng thạc sĩ trở lên, chuyên ngành phù hợp;
b) Có thời gian giữ chức danh Thư ký biên tập chính (hạng II) tối thiểu 06 năm;
c) Trong thời gian giữ chức danh Thư ký biên tập chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Thư ký biên tập cao cấp (hạng I): Biên tập ít nhất 10 tác phẩm được hội đồng khoa học chuyên ngành nghiệm thu đánh giá đạt yêu cầu trở lên.
Điều 79. Phát thanh viên kiêm dẫn chương trình (hạng III)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Nắm vững kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành báo chí, truyền hình; có kiến thức cơ bản về chính trị, kinh tế, văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác phát thanh viên, dẫn chương trình.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: Báo chí, đạo diễn, điện ảnh;
b) Đã qua thời gian tập sự từ 01 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên.
Điều 80. Phát thanh viên kiêm dẫn chương trình chính (hạng II)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức vững vàng về nghiệp vụ chuyên ngành báo chí, truyền hình; nắm vững kiến thức về chính trị, kinh tế, văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác phát thanh viên, dẫn chương trình.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: Báo chí, đạo diễn, điện ảnh;
b) Có thời gian giữ chức danh Phát thanh viên kiêm dẫn chương trình (hạng III) tối thiểu 09 năm. Trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm giữ chức danh Phát thanh viên kiêm dẫn chương trình (hạng III) thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;
c) Trong thời gian giữ chức danh Phát thanh viên (hạng III) kiêm dẫn chương trình đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Phát thanh viên kiêm dẫn chương trình chính (hạng II): Chủ trì hoặc tham gia đọc ít nhất 02 tác phẩm được được Hội đồng khoa học chuyên ngành đánh giá nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên; hoặc tham gia viết chuyên đề trong đó tối thiểu có 01 công trình lý luận, nghiên cứu lý luận về khoa học cấp cơ sở nhóm 2 trở lên.
Điều 81. Phát thanh viên kiêm dẫn chương trình cao cấp (hạng I)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức và hiểu biết sâu rộng về nghiệp vụ chuyên ngành báo chí, truyền hình; nắm vững kiến thức về văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng linh hoạt, có hiệu quả vào công tác phát thanh viên, dẫn chương trình.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: Báo chí; đạo diễn; điện ảnh;
b) Có thời gian giữ chức danh Phát thanh viên kiêm dẫn chương trình chính (hạng II) tối thiểu 06 năm;
c) Trong thời gian giữ chức danh Phát thanh viên kiêm dẫn chương trình chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Phát thanh viên kiêm dẫn chương trình cao cấp (hạng I): Chủ trì hoặc tham gia đọc ít nhất 03 tác phẩm được Hội đồng khoa học chuyên ngành đánh giá nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên; hoặc tham gia viết chuyên đề trong đó tối thiểu có 02 công trình lý luận, nghiên cứu lý luận nghiệp vụ cấp cơ sở nhóm 2 trở lên.
Điều 82. Thư ký trường quay (hạng III)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Nắm vững kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành quay phim, truyền hình; có kiến thức cơ bản về chính trị, kinh tế, văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác tổng hợp quay phim, truyền hình.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, một trong các chuyên ngành: Điện ảnh, báo chí, đạo diễn;
b) Đã qua thời gian tập sự từ 01 năm trở lên hoặc có bằng thạc sĩ trở lên.
Điều 83. Thư ký trường quay chính (hạng II)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức vững vàng về nghiệp vụ chuyên ngành quay phim, truyền hình; nắm vững kiến thức về chính trị, kinh tế, văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác tổng hợp quay phim, truyền hình.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: Điện ảnh, báo chí, đạo diễn;
b) Có thời gian giữ chức danh Thư ký trường quay (hạng III) tối thiểu 09 năm. Trường hợp chưa đủ thời gian 09 năm giữ chức danh Thư ký trường quay (hạng III) thì phải có bằng thạc sĩ tối thiểu 09 năm hoặc tiến sĩ tối thiểu 06 năm;
c) Trong thời gian giữ chức danh Thư ký trường quay (hạng III) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Thư ký trường quay chính: Đã chủ trì hoặc tham gia ít nhất 02 tác phẩm được Hội đồng khoa học cấp chuyên ngành đánh giá, nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên; hoặc tham gia viết chuyên đề trong đó có ít nhất 01 công trình lý luận, nghiên cứu lý luận về khoa học nghiệp vụ cấp cơ sở nhóm 2 trở lên.
Điều 84. Thư ký trường quay cao cấp (hạng I)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức và hiểu biết sâu rộng về nghiệp vụ chuyên ngành quay phim, truyền hình; nắm vững kiến thức về chính trị, kinh tế, văn hóa, nghệ thuật và những thành tựu mới về khoa học, kỹ thuật có liên quan đến nhiệm vụ; vận dụng có hiệu quả vào công tác tổng hợp quay phim, truyền hình.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tố nghiệp thạc sĩ trở lên, một trong các chuyên ngành: Điện ảnh, báo chí, đạo diễn trở lên;
b) Có thời gian giữ chức danh Thư ký trường quay chính (hạng II) tối thiểu 06 năm;
c) Trong thời gian giữ chức danh Thư ký trường quay chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Thư ký trường quay cao cấp (hạng I): Đã chủ trì hoặc tham gia ít nhất 04 tác phẩm được Hội đồng khoa học chuyên ngành đánh giá, nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên; hoặc tham gia viết chuyên đề trong đó tối thiểu có 02 công trình lý luận, nghiên cứu lý luận về khoa học nghiệp vụ cấp cơ sở nhóm 2 trở lên.
TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGÀNH Y - DƯỢC
Điều 85. Bác sĩ (hạng I)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Nắm vững nhiệm vụ ngành Quân y, Y tế và cơ chế tổ chức, phương thức bảo đảm hậu cần, quân y; am hiểu đời sống bộ đội, có phương pháp nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm và đề xuất sáng kiến, cải tiến để nâng cao hiệu quả chăm sóc và bảo vệ sức khỏe bộ đội; đảm nhiệm được các kỹ thuật theo phân cấp của ngành Quân y và hoàn thành các nhiệm vụ được giao; có kỹ năng chẩn đoán, xử trí, theo dõi và dự phòng các bệnh thường gặp và cấp cứu thông thường; áp dụng y học cổ truyền trong công tác phòng bệnh và chữa bệnh; có năng lực đề xuất biện pháp xử lý thích hợp; lập kế hoạch chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe toàn diện, liên tục đối với bộ đội, nhân dân, cộng đồng và bảo vệ môi trường; có năng lực phát hiện sớm ổ dịch bệnh, vấn đề về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm trong đơn vị và tham gia phòng chống dịch; có năng lực tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn kỹ thuật cho nhân viên dưới quyền và học viên thực tập; quản lý tốt dụng cụ, trang thiết bị và thuốc men thuộc phạm vi phụ trách.
2. Điều kiện cần có: Có bằng tốt nghiệp bác sĩ và thời gian công tác thực tiễn từ 01 năm trở lên.
Điều 86. Bác sĩ chính (hạng II)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức vững vàng về ngành Quân y, Y tế và cơ chế tổ chức, phương thức bảo đảm quân y, bảo đảm hậu cần; nắm được định hướng phát triển chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành; am hiểu đời sống thực tiễn bộ đội và đối tượng có liên quan; nắm chắc phương pháp nghiên cứu tổng kết, rút kinh nghiệm, đề xuất cải tiến các biện pháp thực hiện nhiệm vụ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe; có kỹ năng chẩn đoán, xử trí, theo dõi và dự phòng các bệnh thường gặp và cấp cứu chuyên khoa; áp dụng y học cổ truyền trong công tác phòng và chữa bệnh; tổ chức, thực hiện tư vấn, giáo dục sức khỏe, chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân; có năng lực tập hợp các nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ y học trở lên;
b) Có thời gian giữ chức danh Bác sĩ (hạng III) tối thiểu 09 năm; trong đó, có tối thiểu 02 năm cuối liên tục làm công tác chuyên môn y - dược. Trường hợp chưa đủ 09 năm giữ chức danh Bác sĩ (hạng III) thì phải đáp ứng một trong các điều kiện sau: Có bằng tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ y học tối thiểu 09 năm; tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ y học hoặc bác sĩ nội trú tối thiểu 06 năm; đã qua chức vụ chỉ huy cấp tiểu đoàn hoặc tương đương trở lên;
c) Có thành tích hoạt động chuyên môn đáp ứng các điều kiện sau: Chủ nhiệm (chủ trì) ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hoặc sáng chế, hoặc phát minh khoa học, hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên ngành, đã được nghiệm thu đạt trở lên ở hội đồng khoa học cấp cơ sở trở lên; hoặc thư ký tối thiểu 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở nhóm 1 trở lên; hoặc là thành viên trong nhóm nghiên cứu đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ hoặc tương đương trở lên đã được nghiệm thu đạt trở lên.
Điều 87. Bác sĩ cao cấp (hạng I)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức và hiểu biết sâu rộng về ngành Quân y, Y tế và cơ chế tổ chức, phương thức bảo đảm hậu cần, bảo đảm quân y; nắm chắc định hướng phát triển chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành trong nước và quốc tế; am hiểu đời sống thực tiễn của bộ đội và đối tượng có liên quan đến nhiệm vụ; có kiến thức sâu về phương pháp nghiên cứu, tổng kết rút kinh nghiệm và cải tiến các biện pháp thực hiện nhiệm vụ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe; có kiến thức và năng lực áp dụng phương pháp tiên tiến, kỹ thuật cao trong chẩn đoán, điều trị và chăm sóc người bệnh thuộc lĩnh vực chuyên khoa; có năng lực đánh giá các quy trình, kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn và đề xuất giải pháp; đánh giá kết quả biện pháp can thiệp dựa vào bằng chứng; có năng lực nghiên cứu, tổng kết thực tiễn và đề xuất giải pháp hoặc tham gia xây dựng chiến lược, chính sách, kế hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ y học;
b) Có thời gian giữ chức danh Bác sĩ chính (hạng II) tối thiểu 06 năm; trong đó, có tối thiểu 02 năm cuối liên tục làm công tác chuyên môn y - dược.
Trường hợp chưa đủ 06 năm giữ chức danh Bác sĩ chính (hạng II) thì phải đã được công nhận chức danh Bác sĩ chính (hạng II) và đã qua chức vụ chỉ huy đơn vị cấp trung đoàn và tương đương trở lên;
c) Trong thời gian giữ chức danh Bác sĩ chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Bác sĩ cao cấp (hạng I), có thành tích hoạt động chuyên môn đáp ứng các điều kiện sau:
Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc người tham gia chính (50% thời gian trở lên) tối thiểu 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ hoặc tương đương trở lên; hoặc là thành viên chính trong nhóm nghiên cứu đề tài cấp Quốc gia; hoặc chủ nhiệm tối thiểu 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở nhóm 1; hoặc tác giả (đồng tác giả) tối thiểu 01 sáng chế, hoặc phát minh khoa học chuyên ngành đã được nghiệm thu đạt trở lên;
Có ít nhất 01 bài báo khoa học đăng trên tạp chí khoa học quốc tế có uy tín hoặc 02 bài báo khoa học đăng trên tạp chí khoa học trong nước có uy tín.
Điều 88. Dược sĩ (hạng III)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Nắm vững nhiệm vụ ngành Quân y, Dược học và cơ chế tổ chức, phương thức bảo đảm hậu cần, bảo đảm quân y; các chế độ công tác dược, quản lý trang thiết bị; am hiểu đời sống thực tiễn bộ đội, hiểu biết xu hướng phát triển của y học hiện đại và y học cổ truyền dân tộc; có phương pháp nghiên cứu, tổng kết rút kinh nghiệm và đề xuất các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật; có kỹ năng tổ chức và thực hành tốt trong các lĩnh vực kiểm nghiệm, tồn trữ, phân phối và tư vấn sử dụng đối với nguyên liệu làm thuốc, các dạng thuốc, mỹ phẩm; có kỹ năng thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định, pháp luật về dược; xây dựng và triển khai kế hoạch về công tác dược; thông tin thuốc và tham gia giáo dục cộng đồng về thuốc.
2. Điều kiện cần có: Có bằng tốt nghiệp đại học dược và thời gian công tác thực tiễn từ 01 năm trở lên.
Điều 89. Dược sĩ chính (hạng II)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức vững vàng về ngành Quân y, ngành Dược và cơ chế tổ chức, phương thức bảo đảm hậu cần, bảo đảm quân y; nắm được định hướng phát triển chuyên môn, kỹ thuật chuyên ngành trong nước và trên thế giới; am hiểu đời sống thực tiễn bộ đội và các đối tượng có liên quan đến ngành Dược; nắm chắc phương pháp nghiên cứu, tổng kết rút kinh nghiệm và đề xuất các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật; có kỹ năng tổ chức và thực hành tốt trong các lĩnh vực kiểm nghiệm, tồn trữ, phân phối và tư vấn sử dụng đối với nguyên liệu làm thuốc, các dạng thuốc, mỹ phẩm; có kỹ năng đánh giá, kiểm tra việc thực hiện các quy định, pháp luật về dược.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp dược sĩ chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ dược học trở lên;
b) Có thời gian giữ chức danh Dược sĩ (hạng III) tối thiểu 09 năm; trong đó, có tối thiểu 02 năm cuối liên tục làm công tác chuyên môn y - dược.
Trường hợp chưa đủ 09 năm giữ chức danh Dược sĩ (hạng III) thì phải đáp ứng một trong các điều kiện sau: Có bằng tốt nghiệp dược sĩ chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ dược học tối thiểu là 09 năm; có bằng dược sĩ chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ dược học tối thiểu là 06 năm; đã qua chức vụ chỉ huy cấp tiểu đoàn hoặc tương đương trở lên;
b) Có thành tích hoạt động chuyên môn đáp ứng các điều kiện sau: Chủ nhiệm (chủ trì) tối thiểu 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hoặc sáng chế, hoặc phát minh khoa học, hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên ngành, đã được nghiệm thu đạt trở lên ở hội đồng khoa học cấp cơ sở trở lên; hoặc thư ký tối thiểu 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở nhóm 1 trở lên; hoặc là thành viên trong nhóm nghiên cứu đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ hoặc tương đương trở lên đã được nghiệm thu đạt trở lên.
Điều 90. Dược sĩ cao cấp (hạng I)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Có kiến thức và hiểu biết sâu rộng về ngành Quân y, ngành Y tế và cơ chế tổ chức, phương thức bảo đảm hậu cần, bảo đảm quân y; nắm chắc định hướng phát triển chuyên môn, kỹ thuật chuyên ngành trong và ngoài Quân đội; am hiểu đời sống thực tiễn của bộ đội và các đối tượng có liên quan đến ngành Dược; có kiến thức sâu về phương pháp nghiên cứu, tổng kết rút kinh nghiệm và cải tiến các biện pháp thực hiện nâng cao chất lượng công tác dược; có khả năng tổ chức và thực hành tốt trong lĩnh vực kiểm nghiệm, tồn trữ, phân phối và tư vấn sử dụng đối với nguyên liệu làm thuốc, các dạng thuốc, mỹ phẩm; có khả năng xây dựng, triển khai kế hoạch và giám sát, đánh giá về công tác dược; có khả năng tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định, pháp luật về dược.
2. Điều kiện cần có
a) Có bằng tốt nghiệp dược sĩ chuyên khoa cấp II hoặc tiến sĩ dược học;
b) Có thời gian giữ chức danh Dược sĩ chính (hạng II) tối thiểu 06 năm; trong đó, có tối thiểu 02 năm cuối liên tục làm công tác chuyên môn y - dược.
Trường hợp chưa đủ thời gian 06 năm giữ chức danh Dược sĩ chính (hạng II) thì phải đã được công nhận chức danh Dược sĩ chính (hạng II) và đã qua chức vụ chỉ huy cấp trung đoàn và tương đương trở lên;
c) Trong thời gian giữ chức danh Dược sĩ chính (hạng II) đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét duyệt chức danh Dược sĩ cao cấp (hạng I), có thành tích hoạt động chuyên môn đáp ứng các điều kiện sau:
Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc người tham gia chính (50% thời gian trở lên) tối thiểu 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ hoặc tương đương trở lên; hoặc là thành viên chính trong nhóm nghiên cứu đề tài cấp Quốc gia; hoặc chủ nhiệm (chủ trì) tối thiểu 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở nhóm 1; hoặc tác giả (đồng tác giả) tối thiểu 01 sáng chế, hoặc phát minh khoa học chuyên ngành đã được nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên;
Có tối thiểu 01 bài báo khoa học đăng trên tạp chí khoa học quốc tế có uy tín hoặc 02 bài báo khoa học đăng trên tạp chí khoa học trong nước có uy tín.
TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGÀNH PHÁP CHẾ
Điều 91. Pháp chế viên (hạng III)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Nắm vững chuyên môn nghiệp vụ công tác pháp chế; có kiến thức, hiểu biết về lĩnh vực pháp luật, chuyên môn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực đang công tác; có khả năng áp dụng kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ công tác pháp chế trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao; có khả năng hướng dẫn áp dụng pháp luật, chuyên môn nghiệp vụ về pháp chế theo ngành, lĩnh vực đang công tác; nắm được công tác chỉ huy tham mưu cấp chiến thuật, chiến dịch và các mặt công tác khác có liên quan.
Có khả năng làm việc độc lập, tham gia làm việc nhóm và phối hợp với các đơn vị, cá nhân có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ được giao; có năng lực soạn thảo, góp ý, thẩm định tính pháp lý các văn bản liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao.
2. Điều kiện cần có:
a) Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Luật; đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ pháp chế;
b) Có thời gian công tác đúng chuyên môn được đào tạo tối thiểu 02 năm (đủ 24 tháng) hoặc có bằng thạc sĩ trở lên.
Điều 92. Pháp chế viên chính (hạng II)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Nắm vững chuyên môn nghiệp vụ công tác pháp chế; có kiến thức, hiểu biết sâu sâu lĩnh vực pháp luật, chuyên môn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực đang công tác; có khả năng áp dụng thành thạo kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ công tác pháp chế trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao; có khả năng và kinh nghiệm hướng dẫn áp dụng pháp luật, chuyên môn nghiệp vụ về pháp chế theo ngành, lĩnh vực đang công tác; nắm được công tác chỉ huy tham mưu cấp chiến thuật, chiến dịch và các mặt công tác khác có liên quan. Có khả năng và kinh nghiệm làm việc độc lập, dẫn dắt làm việc nhóm và phối hợp với các đơn vị, cá nhân có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ được giao; thành thạo trong soạn thảo văn bản góp ý, thẩm định tính pháp lý các văn bản liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao.
2. Điều kiện cần có:
a) Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Luật trở lên;
b) Có thời gian là pháp chế viên (hạng III) hoặc tương đương tối thiểu 09 năm (đủ 108 tháng), được tính cộng dồn và tính đến ngày tổ chức xét công nhận;
c) Trong thời gian là pháp chế viên (hạng III) đã chủ trì thẩm định ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật hoặc tham gia xây dựng hoặc thẩm định ít nhất 02 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sở trở lên mà cơ quan đang công tác được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, thẩm tra; đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu đạt yêu cầu.
Điều 93. Pháp chế viên cao cấp (hạng I)
1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực
Am hiểu sâu sắc và vận dụng thành thạo các chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng về quân sự, quốc phòng, chuyên môn nghiệp vụ công tác pháp chế; có kiến thức bao quát, hiểu biết sâu rộng về lĩnh vực pháp luật, chuyên môn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực đang công tác; có năng lực đề xuất, tham mưu hoạch định chính sách pháp luật; có khả năng áp dụng thành thạo kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ công tác pháp chế trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao; có khả năng và kinh nghiệm hướng dẫn áp dụng pháp luật, chuyên môn nghiệp vụ về pháp chế theo ngành, lĩnh vực đang công tác; nắm được công tác chỉ huy tham mưu cấp chiến thuật, chiến dịch và các mặt công tác khác có liên quan.
Có khả năng và kinh nghiệm làm việc độc lập, chỉ đạo làm việc nhóm và phối hợp với các đơn vị, cá nhân có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ được giao; có kỹ năng chuyên sâu trong soạn thảo, góp ý, thẩm định tính pháp lý các văn bản liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao;
Có năng lực ứng dụng thành thạo công nghệ thông tin, tư duy chuyển đổi số trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ; trình độ ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu lĩnh vực của cơ quan, đơn vị đang công tác.
2. Điều kiện cần có:
a) Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Luật; đã qua chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quân sự, chính trị theo quy định của Bộ Quốc phòng;
b) Có thời gian giữ chức danh Pháp chế viên chính (hạng II) hoặc tương đương tối thiểu 06 năm (đủ 72 tháng), được tính cộng dồn và tính đến ngày tổ chức xét công nhận;
c) Trong thời gian là pháp chế viên chính đã chủ trì thẩm định ít nhất 02 văn bản quy phạm pháp luật hoặc tham gia xây dựng hoặc thẩm định ít nhất 05 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sở trở lên mà cơ quan đang công tác được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, thẩm tra đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu đạt yêu cầu.