Thương mại - Dịch vụ

Cập nhật giá vàng sáng 1/9/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý

Văn Khoa 01/09/2026 4:00

Giá vàng hôm nay 1/9/2026 phổ biến ở 145,7 - 148,7 triệu đồng/lượng, khiến người mua từ đầu năm đang lỗ tới 7,7 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay 1/9/2026: Đầu tháng 9 vẫn thấp hơn đầu năm, người mua lỗ tới 7,7 triệu/lượng

Ngày đầu tháng 9 vẫn chưa giúp những người mua vàng từ đầu năm lấy lại số vốn đã bỏ ra. Với mức giá 152,8 triệu đồng/lượng ngày 1/1, nếu bán lại theo giá thu mua sáng nay, khách tại SJC, PNJ, DOJI và Mi Hồng đang lỗ 7,1 triệu đồng mỗi lượng. Khoản âm tại Phú Quý tăng lên 7,4 triệu đồng, còn Bảo Tín Minh Châu lên tới 7,7 triệu đồng do trả giá mua vào thấp nhất trong nhóm khảo sát.

Tại SJC, giá vàng hôm nay 1/9/2026 được niêm yết ở mức 145,7 triệu đồng/lượng mua vào148,7 triệu đồng/lượng bán ra. Ngày đầu năm, doanh nghiệp này giao dịch ở 150,8 – 152,8 triệu đồng/lượng, đồng nghĩa sau tám tháng giá mua vào đã thấp hơn 5,1 triệu đồng, còn giá bán ra giảm 4,1 triệu đồng. Người bỏ 152,8 triệu đồng mua một lượng vàng ngày 1/1, nếu bán lại sáng nay chỉ thu về 145,7 triệu đồng, tạm lỗ 7,1 triệu đồng/lượng, tương đương 710.000 đồng mỗi chỉ.

PNJ Hà Nội bước vào tháng 9 với mặt bằng tương tự SJC, mua vào 145,7 triệu đồng/lượng và bán ra 148,7 triệu đồng/lượng. So với mức 150,8 – 152,8 triệu đồng/lượng ngày 1/1, hai chiều hiện thấp hơn lần lượt 5,1 triệu và 4,1 triệu đồng. Quan trọng hơn với người nắm giữ, một lượng vàng mua ngay phiên đầu năm với giá 152,8 triệu đồng hiện bán lại chỉ còn 145,7 triệu đồng, để lại khoản lỗ 7,1 triệu đồng.

DOJI, giá vàng đầu tháng 9 cũng đứng tại 145,7 – 148,7 triệu đồng/lượng. Đúng ngày 1/1/2026, thương hiệu này từng bán vàng ở mức 152,8 triệu đồng/lượng. Sau tám tháng nắm giữ, khách mua khi đó đang âm 7,1 triệu đồng/lượng, tương đương khoảng 4,6% số tiền ban đầu nếu chốt bán theo mức thu mua hiện tại.

Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) không tạo khoảng cách với nhóm dẫn đầu khi đang mua vàng ở 145,7 triệu đồng/lượng và bán ra 148,7 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán hiện giữ ở mức 3 triệu đồng mỗi lượng. Đây cũng là mức giá đang xuất hiện phổ biến tại SJC, PNJ và DOJI trong phiên mở đầu tháng 9.

Khoản lỗ của người mua đầu năm nhỉnh hơn tại Phú Quý. Thương hiệu này hiện trả 145,4 triệu đồng/lượng cho khách bán lại và niêm yết chiều bán ở 148,7 triệu đồng/lượng. Ngày 1/1, giá tại đây là 150,3 – 152,8 triệu đồng/lượng. Như vậy, người mua một lượng vàng với giá 152,8 triệu đồng hồi đầu năm hiện chỉ thu về 145,4 triệu đồng, tạm lỗ 7,4 triệu đồng/lượng, nhiều hơn khách mua tại SJC, PNJ hay DOJI 300.000 đồng.

Bảo Tín Minh Châu (BTMC) là nơi người mua từ ngày đầu năm chịu khoản âm lớn nhất trong nhóm có dữ liệu đối chiếu. Giá bán ngày 1/1 cũng ở mức 152,8 triệu đồng/lượng, nhưng giá thu mua sáng 1/9 chỉ còn 145,1 triệu đồng/lượng, thấp nhất thị trường. Nếu bán ra lúc này, khách mất 7,7 triệu đồng mỗi lượng, tương đương 770.000 đồng/chỉ. Giá bán hiện tại của BTMC là 148,7 triệu đồng/lượng, khiến khoảng cách hai chiều nới lên 3,6 triệu đồng.

Riêng Mi Hồng tiếp tục tạo khác biệt ở chiều bán khi chỉ niêm yết 147,2 triệu đồng/lượng, thấp hơn mặt bằng 148,7 triệu đồng của phần lớn thương hiệu. Giá thu mua vẫn đạt 145,7 triệu đồng/lượng, ngang SJC, PNJ và DOJI. Đầu năm, Mi Hồng giao dịch ở 151,5 – 152,8 triệu đồng/lượng, vì vậy người mua ngày 1/1 nếu bán lại hôm nay cũng lỗ 7,1 triệu đồng/lượng. Đáng chú ý, dù giá bán hiện thấp hơn nhóm lớn tới 1,5 triệu đồng, khách cũ tại Mi Hồng không chịu khoản lỗ cao hơn do doanh nghiệp vẫn duy trì giá mua vào ở mức 145,7 triệu đồng.

Nhìn lại từ ngày đầu năm đến giá vàng đầu tháng 9, giá bán phổ biến đã từ 152,8 triệu đồng xuống 148,7 triệu đồng/lượng, thấp hơn 4,1 triệu đồng. Tuy nhiên, thiệt hại thực tế của người mua lớn hơn con số này bởi khi bán vàng, khách phải giao dịch theo chiều doanh nghiệp mua vào. Chính khoảng chênh lệch mua – bán khiến người giữ vàng từ 1/1 đến nay đang lỗ khoảng 7,1 – 7,7 triệu đồng mỗi lượng, tùy thương hiệu đã lựa chọn.

Giá vàng hôm nay
Ngày 1/9/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến mới nhất
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
145,7148,7
--
Tập đoàn DOJI
145,7148,7
--
Mi Hồng
145,7147,2
-300-300
PNJ
145,7148,7
--
Bảo Tín Minh Châu
145,7148,7
--
Bảo Tín Mạnh Hải145,7148,7
--
Phú Quý145,4148,7
-300-
1. SJC - Cập nhật: 1/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ145.200.000
- 0
148.200.000
- 0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ145.700.000
- 0
148.720.000
- 0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ145.700.000
- 0
148.730.000
- 0
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ145.200.000
- 0
148.300.000
- 0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%142.700.000
- 0
147.200.000
- 0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%138.743.000
- 0
145.743.000
- 0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%100.761.000
- 0
110.561.000
- 0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%90.456.000
- 0
100.256.000
- 0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%80.151.000
- 0
89.951.000
- 0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%76.176.000
- 0
85.976.000
- 0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%51.739.000
- 0
61.539.000
- 0
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
2. BTMC - Cập nhật: 1/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC145.100.000
- 0
148.700.000
- 0
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9143.600.000
▲ 300.000
148.600.000
▲ 300.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9143.400.000
▲ 300.000
148.400.000
▲ 300.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU145.600.000
▲ 300.000
149.600.000
▲ 300.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU145.600.000
▲ 300.000
149.600.000
▲ 300.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU145.600.000
▲ 300.000
149.600.000
▲ 300.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)140.600.000
▲ 300.000
0
- 0
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)137.800.000
▲ 300.000
0
- 0
3. PNJ - Cập nhật: 1/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
TPHCM PNJ145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
TPHCM SJC145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Hà Nội PNJ145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Đà Nẵng PNJ145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Đà Nẵng SJC145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Miền Tây PNJ145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Miền Tây SJC145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Tây Nguyên PNJ145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Tây Nguyên SJC145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Đông Nam Bộ PNJ145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Đông Nam Bộ SJC145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9143.000.000
- 0
148.000.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999142.850.000
- 0
147.850.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99140.320.000
- 0
146.520.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)129.370.000
- 0
135.570.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)101.100.000
- 0
111.000.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)90.740.000
- 0
100.640.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)86.300.000
- 0
96.200.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)80.380.000
- 0
90.280.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)76.680.000
- 0
86.580.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)51.670.000
- 0
61.570.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)45.600.000
- 0
55.500.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)39.380.000
- 0
49.280.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920140.620.000
- 0
146.820.000
- 0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99137.000.000
- 0
0
- 0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99134.380.000
- 0
0
- 0
4. Phú Quý - Cập nhật: 1/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC145.400.000
▼ 300.000
148.700.000
- 0
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9145.400.000
▼ 300.000
148.400.000
▼ 300.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9145.400.000
▼ 300.000
148.400.000
▼ 300.000
Phú quý 1 lượng 99.9145.300.000
▼ 300.000
148.300.000
▼ 300.000
Vàng trang sức 999142.400.000
▼ 500.000
147.400.000
▼ 500.000
Vàng trang sức 99141.075.000
▼ 495.000
146.025.000
▼ 495.000
Vàng trang sức 98139.650.000
▼ 490.000
144.550.000
▼ 490.000
Vàng 999.9 phi SJC140.000.000
▼ 500.000
0
- 0
5. DOJI - Cập nhật: 1/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL145.200.000
▼ 500.000
149.200.000
▼ 500.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng145.200.000
▼ 500.000
149.200.000
▼ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99.99144.500.000
▼ 500.000
148.500.000
▼ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99.9144.000.000
▼ 500.000
148.000.000
▼ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99142.300.000
▼ 500.000
147.000.000
▼ 500.000
6. Mi Hồng - Cập nhật: 1/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC145.700.000
▼ 300.000
147.200.000
▼ 300.000
Vàng 99,9%145.700.000
▼ 300.000
147.200.000
▼ 300.000
Vàng 9T85 (98,5%)132.700.000
▼ 800.000
134.700.000
▼ 800.000
Vàng 9T8 (98,0%)132.000.000
▼ 800.000
134.000.000
▼ 800.000
Vàng 95 (95,0%)128.000.000
▼ 800.000
0
- 0
Vàng V75 (75,0%)96.500.000
▼ 500.000
99.500.000
▼ 500.000
Vàng V68 (68,0%)85.000.000
▼ 500.000
88.000.000
▼ 500.000
Vàng 6T1 (61,0%)82.000.000
▼ 500.000
85.000.000
▼ 500.000
Vàng 14K (58,0%)76.000.000
▼ 500.000
79.000.000
▼ 500.000
Vàng 10K (41,0%)49.000.000
▼ 500.000
52.000.000
▼ 500.000
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 1/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC144.000.000
▲ 500.000
147.500.000
▲ 500.000
Nhẫn 999.9135.500.000
▼ 500.000
139.500.000
▼ 500.000
Vàng Ta 999.9135.500.000
▼ 500.000
139.500.000
▼ 500.000
Vàng Ta 990133.500.000
▼ 500.000
137.500.000
▼ 500.000
Vàng 18K (750)99.380.000
▼ 380.000
104.880.000
▼ 380.000
Vàng trắng Au75099.380.000
▼ 380.000
104.880.000
▼ 380.000
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 1/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)145.700.000
- 0
148.700.000
- 0
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)145.200.000
▼ 100.000
149.200.000
▼ 100.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ14.520.000
▼ 10.000
14.920.000
▼ 10.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH144.200.000
▼ 100.000
0
- 0
Vàng trang sức 24K (999.9)143.200.000
▼ 100.000
148.200.000
▼ 100.000
Vàng trang sức 24K (99.9)143.100.000
▼ 100.000
148.100.000
▼ 100.000
Vàng nguyên liệu 999,9138.000.000
- 0
0
- 0
Vàng nguyên liệu 99.9137.500.000
- 0
0
- 0

Sáng 1/9/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 157,4 triệu đồng/lượng mua vào147,2 triệu đồng/lượng bán ra.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng nhẫn 9999 sáng đầu tháng 9 đang được thu mua ở mức 145,3 triệu đồng/lượng.

DOJI niêm yết nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 145,7 triệu đồng/lượng mua vào149,7 triệu đồng/lượng bán ra.

Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 giao dịch ở mức 145,4 – 148,4 triệu đồng/lượng, tương ứng chiều mua vào và bán ra.

PNJ đưa giá vàng nhẫn sáng 1/9 lên 145,7 triệu đồng/lượng mua vào148,7 triệu đồng/lượng bán ra.

Riêng SJC, nhẫn 9999 được niêm yết ở mức 145,2 triệu đồng/lượng mua vào148,2 triệu đồng/lượng bán ra trong phiên sáng đầu tháng 9.

Giá vàng thế giới hôm nay 1/9/2026 mở đầu ngày ở quanh mức 4.400,0 USD/ounce

Tính đến 4h00 ngày 31/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.422,1 USD/ounce, giảm 32,0 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.270 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 140,1 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (145,7-148,7 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 8,6 triệu.

Giá vàng thế giới hôm nay 1 9 2026 mở đầu ngày ở quanh mức 4.400,0 USD ounce
Giá vàng thế giới hôm nay 1/9/2026 mở đầu ngày ở quanh mức 4.400,0 USD/ounce

Giá vàng thế giới trong phiên thứ Hai giao dịch quanh vùng thấp nhất trong hai tuần. Thị trường chịu áp lực khi căng thẳng tại Trung Đông gia tăng, làm dấy lên lo ngại về lạm phát, trong khi những phát biểu cứng rắn của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Kevin Warsh khiến giới đầu tư nâng khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 9.

Dù vậy, vàng vẫn đang hướng tới tháng tăng mạnh nhất kể từ tháng 1. Đến 12h10 GMT, giá vàng giao ngay gần như đi ngang ở mức 4.455,19 USD/ounce, sau khi có thời điểm rơi xuống mức thấp nhất kể từ ngày 19/8. Giá vàng kỳ hạn tháng 12 tại Mỹ giảm 0,5%, xuống còn 4.506,60 USD/ounce.

Trước đó, trong phiên thứ Sáu, giá vàng đã giảm hơn 3%, đánh dấu phiên giảm mạnh nhất kể từ ngày 10/6. Áp lực bán xuất hiện sau khi ông Kevin Warsh phát biểu tại hội nghị Jackson Hole rằng Fed vẫn còn nhiều việc phải làm nếu các nhà hoạch định chính sách chưa chắc chắn lạm phát đang quay trở lại mục tiêu 2%.

Theo ông Ricardo Evangelista, chuyên gia phân tích cấp cao tại ActivTrades, vàng vẫn chịu sức ép từ thông điệp cứng rắn của Chủ tịch Fed. Bên cạnh đó, căng thẳng mới giữa Mỹ và Iran cũng làm gia tăng lo ngại giá năng lượng tăng, từ đó đẩy lạm phát lên cao hơn và củng cố kỳ vọng Fed có thể tiếp tục nâng lãi suất.

Ông Evangelista cho rằng giá vàng muốn quay trở lại trên 4.600 USD/ounce có thể cần hai điều kiện: báo cáo việc làm của Mỹ yếu hơn dự kiến và căng thẳng tại Vịnh Ba Tư hạ nhiệt. Khi đó, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ và đồng USD có thể giảm, qua đó tạo thêm hỗ trợ cho vàng.

Sau phát biểu của ông Warsh, thị trường đã nâng đáng kể khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 9. Theo công cụ CME FedWatch, xác suất này hiện ở mức 62%, tăng mạnh so với khoảng 36% trước đó.

Căng thẳng địa chính trị cũng tiếp tục ảnh hưởng đến thị trường hàng hóa. Giá dầu trong phiên thứ Hai tăng hơn 3% sau khi Mỹ tấn công một hòn đảo của Iran tại eo biển Hormuz và Tehran có động thái đáp trả. Giá dầu tăng mạnh có thể làm gia tăng áp lực lạm phát, qua đó khiến triển vọng chính sách tiền tệ của Fed trở nên cứng rắn hơn.

Dù vừa trải qua nhịp điều chỉnh mạnh, giá vàng vẫn tăng hơn 10% trong tháng này, hướng tới mức tăng theo tháng mạnh nhất kể từ tháng 1.

Tuần trước, vàng từng vọt lên mức cao nhất trong hơn ba tháng là 4.696,18 USD/ounce. Đà tăng xuất hiện sau khi Bộ Tài chính Mỹ công bố kế hoạch tăng gấp đôi quy mô mua lại các trái phiếu dài hạn nhằm hỗ trợ thanh khoản. Thông tin này làm dấy lên lo ngại về nguy cơ đồng tiền mất giá và thúc đẩy nhu cầu nắm giữ vàng.

Trong những ngày tới, giới đầu tư sẽ tập trung vào các dữ liệu quan trọng của thị trường lao động Mỹ, gồm báo cáo việc làm khu vực tư nhân ADP và báo cáo bảng lương phi nông nghiệp. Các số liệu này có thể ảnh hưởng lớn đến kỳ vọng lãi suất cũng như diễn biến của giá vàng.

Trên thị trường kim loại quý, giá bạc giao ngay tăng 1,4%, lên 67,28 USD/ounce. Tính từ đầu tháng, bạc đã tăng hơn 19%, sau khi chạm mức cao nhất kể từ giữa tháng 6 vào phiên thứ Sáu.

Văn Khoa